
TẠI HÈ HÙNG VƯƠNG 2019
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN TẤT THÀNH
YÊN BÁI ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
MÔN HÓA HỌC KHỐI 10 NĂM 2019
Thời gian làm bài: 180 phút
CÂU 1. (2,5 điểm) Cấu tạo nguyên tử, HTTH, phản ứng hạt nhân 1. Trong một thí nghiệm, người ta ghi được phổ phát xạ (phổ vạch) đối với một ion giống hiđro (chỉ chứa 1 electron) ở pha khí. Các vạch phổ của ion khảo sát được biểu diện theo hình phổ dưới đây.
Tất cả các vạch phổ trên đều được đặc trưng bới các bước chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái ứng với n = 3. Căn cứ vào dữ liệu đã cho, hãy: a. Cho biết bước chuyển electron nào ứng với vạch A và vạch B ghi trên phổ đồ? b. Giả sử độ dài bước sóng λ =142,5 nm ứng với vạch B. Tính độ dài bước sóng cho vạch A theo nm.
2. Chuỗi phân rã tự nhiên bao gồm một số phân rã α và β trong một loạt các bước kế
tiếp.
a. Hai bước đầu tạo ra và . Cho:
238U 234Th 234Pa 4He
Nguyên tử khối 238,05079 234,04360 234,04332 4,00260 1,00867 Hãy viết phương trình phản ứng hạt nhân của hai bước trên trong chuỗi phân rã của 238U và tính năng lượng theo MeV của mỗi bước phân rã đó.
b. Phân rã kế tiếp của dẫn đến (t1/2 = 1620 năm). Sau đó, bức xạ α tạo thành
(t1/2 = 3,83 ngày). Nếu 1 thể tích mol của rađon trong điều kiện này là 25,0 lít, thì thể tích của rađon ở cân bằng bền với 1,00 kg rađi là bao nhiêu?
Hướng dẫn chấm: Câu Hướng dẫn trả lời Điểm
a. Vì bước sóng tỉ lệ nghịch với năng lượng ( ) nên vạch phổ bên
phải của B (ở bước sóng lớn hơn) tương ứng với sự chuyển dời về mức năng lượng thấp nhất có thể, nghĩa là từ n =4 xuống n =3. Vạch B tương ứng tương ứng với sự chuyển dời thấp nhất kế tiếp tức là từ n = 5 về n =3 và vạch A từ n =6 về n =3.
0.5 1.1
b. Vì phổ này dành cho ion 1 nên áp dụng công thức
1.0
238 206 92 82 U Pb
234
90Th 234
91Pa
1 0n
238
92U 226
88Ra 226
88Ra 222
86Rn
hc E
DeThi.edu.vn
Sử dụng vạch phổ B để xác định Z
Năng lượng tỏa ra là -1,395.10-18 (J)
Từ (2) và (3) ta có:
Suy ra Z =3. Vậy đó là ion Li2+
a. Năng lượng của các phân rã:
- Bước 1: ∆E = (mU – mTh – mHe)u. 931,5 MeV/u= (238,05079 – 234,04360 – 4,00260)u.931,5 MeV/u = 4,59.10-3u. 931 MeV/u = 4,28 MeV
- Bước 2: Tương tự ta có: ∆E = (mTh – mPa)u.931,5 MeV.u-1 = (234,04360 -234,04332)u. 931,5 MeV/u = 2,8.10-4u . 931,5 MeV/u = 0,26 MeV
0,5 1.2
b. Khi đạt cân bằng bền thì hệ đạt cân bằng thế kỉ. Tại cân bằng:
(A là hoạt độ; λ là hằng số phóng xạ; N là số nguyên tử (hạt nhân), ở đây λ1, N1 ứng với Ra còn λ2, N2 ứng với Rn. - Ứng với 226Ra:
- Ứng với 222Rn:
0,5
2 2 2 18 18 5 3 2 2
16 E 2,719.10 .( ) 2,719.10 . ( ) (2) 3 5 9.25 Z Z Z J
34 8
18 5 3 9 6,626.10 .3,0.10 E 1,395.10 ( ) (3) 142,5.10 hc J
2 18 18 16 2,179.10 . 1,395.10 9.25
Z
18 2 18 6 3 2 2 1 1 E 2,719.10 .3 ( ) 1,634.10 ) 3 5 J
34 8
7 18 6,626.10 .3,0.10 1,216.10 ( ) 121,6( ) E 1,634.10 hc m nm
1 ( ).931,5( . ) E m u MeV u
238 234 4 92 90 2 U Th He
234 234 0 90 91 1 Th Pa e
226 222 4 88 86 2 Ra Rn He
1 1 2 2 . . N N A
6 1 1
0,693 1,17.10 à 1620 .365 à / ng y nam ng y nam
1 2
0,693 0,181 à 3,83 à ng y ng y
2 2 2 19 18 2 2 2 13,6 ( ) 13,6.1,602.10 . ( ) 2,719.10 . ( ) (1) Z Z Z E eV J J n n n
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.