
NHT_HSG10_HOA_01
1. Đề thi đề xuất 2018 2. Kì thi chọn HSG 10 3. Môn thi: Hóa học 4. Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến - Duy Tiên - Hà Nam 5. Nội dung đề thi
Câu I (2,0 điểm) 1. Trong tự nhiên, nguyên tố Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16) 2. Tổng số các hạt cơ bản trong ion Mn+ có là 80. Trong hạt nhân của M, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4. Xác định tên nguyên tố M và viết cấu hình electron của Mn+. Câu II (2,0 điểm) 1. Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (trong đó R có số oxi hóa thấp nhất) là a%, còn trong oxit cao nhất là b%. a. Xác định R biết a:b=11:4. b. Viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hidro. 2. Thực nghiệm cho biết các độ dài bán kính của sáu ion theo đơn vị A0 như sau: 1,71; 1,16; 1,19; 0,68; 1,26; 0,85. Các ion đó đều có cùng số electron. Số điện tích hạt nhân Z của các ion đó trong giới hạn 2< Z <18. Hãy xác định các ion đó và gán đúng trị số bán kính cho từng ion, xếp theo thứ tự tăng dần của các trị số đó. Giải thích của sự gán đúng các trị số đó. Câu III (2,0 điểm) 1. Hãy giải thích tại sao: Khi rớt H2SO4 đậm đặc vào quần áo bằng vải sợi bông chỗ vải đó bị đen và thủng ngay, còn khi bị rớt HCl thì vải mủn dần rồi mới bục ra? 2. Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài các hóa chất đựng trong các bình bị hở nút đậy sau: Axit sunfuhiđric và axit bromhiđric. 3. Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau: a. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3. b. Sục khí SO2 vào dung dịch nước Br2. c. Cho FeCl2 vào dung dịch chứa (H2SO4 loãng, KMnO4) dư. d. Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư). Câu IV (2,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron. a. FeS2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O b. Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 + H2O (biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 2: 1) c. Fe3O4 + HNO3 NxOy + … d. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O Câu V (2,0 điểm) 1. Có 4 lọ hóa chất mất nhãn được kí hiệu là A, B, C, D. Mỗi lọ đựng một trong các dung dịch: HCl, NaHSO4, BaCl2, NaHSO3. Để xác định hóa chất trong mỗi lọ, người ta tiến hành các thí nghiệm và thấy hiện tượng như sau: - Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa;
DeThi.edu.vn
NHT_HSG10_HOA_01
- Cho dung dịch B hay D tác dụng với dung dịch C đều thấy có bọt khí không màu, mùi hắc bay ra; - Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch A thì không thấy hiện tượng gì.
Hãy biện luận để xác định hóa chất đựng trong các lọ A, B, C, D. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 2. H2SO4 đặc có tính háo nước, nó có thể lấy nước từ một số hợp chất hữu cơ. Trong quá trình than hóa saccarozơ có hình thành hỗn hợp khí A (gồm 2 khí). a. Giải thích quá trình hình thành hỗn hợp khí A. b. Trình bày phương pháp hóa học chứng minh sự có mặt của các khí trong A. c. So sánh quá trình làm khô và quá trình than hóa của H2SO4 đặc. Câu VI (2,0 điểm) 1. Bộ dụng cụ điều chế khí được bố trí như hình vẽ sau:
Với bộ dụng cụ trên, có thể dùng để điều chế những chất khí nào trong số các khí sau: Cl2, H2, O2, SO2, CO2? Giải thích. Viết phương trình phản ứng điều chế các khí đó (mỗi khí chọn một cặp chất A, B thích hợp). 2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết các chất ứng với các chữ cái (A), (B),... tương ứng: (1) FeS2 + khí (A) chất rắn (B) + khí (D) (2) (D) + khí (E) chất rắn (F) + H2O (3) (F) + (A) (D) (4) (E) + NaOH (G) + H2O (5) (G) + NaOH (H) + H2O (6) (H) + (I) (K) + (L) (7) (K) + HCl (I) + (E) (8) (E) + Cl2 + H2O ... Câu VII (2,0 điểm) Cho dung dịch chứa 19,0 gam muối clorua của một kim loại hóa trị (II) không đổi tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 22,0 gam muối sunfua, thu được 11,6 gam kết tủa. Tìm hai muối …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.