Quảng cáo
Đề học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2023 2024 phòng GD ĐT thành phố Thái Bình

Đề học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2023 2024 phòng GD ĐT thành phố Thái Bình

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2023 2024 phòng GD ĐT thành phố Thái Bình Bản PDF - Nội dung bài viết Đề Học Kì 1 Toán lớp 6 năm 2023 - 2024 Phòng GD&ĐT Thành phố Thái Bình Đề Học Kì 1 Toán lớp 6 năm 2023 - 2024 Phòng GD&ĐT Thành phố Thái Bình Chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 6! Chúng ta hãy cùng điểm qua một số câu hỏi trong đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán. 1. Một công ty có 3 cửa hàng A, B, C. Kết quả kinh doanh sau một năm của từng cửa hàng như sau: Cửa hàng A lãi 136 triệu đồng, cửa hàng B lỗ 370 triệu đồng và cửa hàng C lãi 205 triệu đồng. Hỏi sau một năm kinh doanh, công ty lãi hay lỗ bao nhiêu tiền từ ba cửa hàng đó? 2. Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng 350 đến 400 học sinh. Hãy tính số học sinh khối 6 của trường đó biết rằng mỗi khi khối 6 xếp thành hàng 10, hàng 12 hay 18 đều không ai lẻ hàng. 3. Một ô thoáng khí cửa sổ có kích thước như sau: Hình chữ nhật ngoài có chiều dài 96cm, chiều rộng 72cm, hình thoi bên trong có cạnh 60cm. Hãy tính chu vi và diện tích của phần khung thép hình chữ nhật và kiểm tra xem liệu người thợ cơ khí có đủ vật liệu không để làm ô thoáng theo thiết kế trên. Chúc các em học sinh giải bài tập thật tốt và đạt kết quả cao trong đề thi Toán học kỳ 1 lớp 6 năm học 2023 - 2024! Cảm ơn các thầy cô đã dành thời gian soạn đề và hướng dẫn chúng ta trong quá trình học tập!

Xem trước nội dung

UBND THÀNH PHỐ THÁI BÌNH PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023 - 2024

MÔN: TOÁN 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề gồm 02 trang) I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Em hãy chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1. Viết kết quả phép tính 58 : 54 dưới dạng một lũy thừa ta được:

A. 54 B. 12 C. 14 D. 52 Câu 2. An mang 200 000 đồng đi siêu thị. An mua 2 hộp bút, mỗi hộp giá 20 000 đồng, 10 quyển vở, mỗi quyển giá 5 500 đồng. Số tiền còn lại của An là:

A. 95 000 đồng B. 105 000 đồng C. 25 500 đồng D. 75 000 đồng Câu 3. Tập hợp các số chỉ gồm các số nguyên tố là:

A. {1; 3; 5; 7} B. {3; 5; 7; 9} C. {0; 2; 3; 5} D. {2; 13; 17} Câu 4. Để số 51* chia hết cho cả 2; 3 và 5 thì giá trị của * là:

A. 3 B. 2 C. 0 D. 5 Câu 5. Trên tập hợp các số nguyên, tập hợp các ước của 3 là:

A. {-3; 3} B. {1; 3} C. {-3; -1; 1; 3} D. {-1; -3} Câu 6. Tập hợp tất cả các số nguyên x thoả mãn –3 < x  1 là:

A. {-2; -1} B. {-3; -2; -1} C. {-2; -1; 0; 1} D. {-3; -2; -1; 0; 1} Câu 7. Theo dõi nhiệt độ ở một số nơi trong cùng một thời điểm ta được bảng sau:

Địa điểm Mẫu Sơn (Lạng Sơn)

Pha Đin (Điện Biên)

Sa Pa (Lào Cai)

Mộc Châu

(Sơn La) Nhiệt độ -4oC 2oC -3oC 1oC Sắp xếp các địa điểm trên theo thứ tự từ trái qua phải nơi có nhiệt độ từ cao đến thấp: A. Mẫu Sơn, Sa Pa, Pha Đin, Mộc Châu. B. Pha Đin, Mộc Châu, Sa Pa, Mẫu Sơn. C. Mộc Châu, Pha Đin, Sa Pa, Mẫu Sơn. D. Mẫu Sơn, Mộc Châu, Pha Đin, Sa Pa. Câu 8. Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành?

Hình a Hình b Hình c Hình d

A. Hình a B. Hình b C. Hình c D. Hình d Câu 9. Chu vi của một hình lục giác đều là 36 cm, đường chéo chính của hình đó là:

A. 12 cm. B. 8 cm. C. 6 cm. D. 4 cm. Câu 10. Khẳng định nào sau đây không đúng?

A. Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau. B. Tam giác đều có ba góc bằng nhau và mỗi góc bằng 600. C. Hai đường chéo của hình bình hành bằng nhau. D. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

Câu 11. Trong các hình sau, hình nào không có tâm đối xứng?

A. Tam giác đều B. Hình thoi C. Đoạn thẳng D. Lục giác đều Câu 12. Trong các biển báo dưới đây:

Biển báo 102 Cấm đi ngược chiều

Biển báo 206 Giao nhau chạy theo vòng xuyến

Biển báo 204 Đường hai chiều

Biển báo 209

Giao nhau có

tín hiệu đèn

Biển báo có trục đối xứng là:

A. 102; 206; 209 B. 102; 204; 206 C. 102; 204; 209. D. 102; 209. II. TỰ LUẬN (7,0 điểm): Bài 1. (2,5 điểm) 1) Thực hiện phép tính (một cách hợp lí nếu có thể):

a) 5 . 32 – 23 . 4 b) 35 . 21 + 79 . 35 - 300 c) (–23) – (18 – 123) + 19 2) Tìm x, biết: a) x - 12 = 25 b) (-24): (x + 8) = - 4 Bài 2. (1,0 điểm) Một công ty có 3 cửa hàng A, B, C. Kết quả kinh doanh sau một năm của từng cửa hàng như sau: Cửa hàng A: lãi 136 triệu đồng. Cửa hàng B: lỗ 370 triệu đồng. Cửa hàng C: lãi 205 triệu đồng. Hỏi sau một năm kinh doanh, công ty lãi hay lỗ bao nhiêu tiền từ ba cửa hàng đó?

Bài 3. (1,5 điểm) Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng 350 đến 400 học sinh. Tính số học sinh khối 6 của trường đó. Biết rằng mỗi khi khối 6 xếp thành hàng 10, hàng 12 hay 18 đều không ai lẻ hàng.

Bài 4. (1,5 điểm) Một ô thoáng khí cửa sổ có hình dạng và kích thước như hình vẽ. Khung thép bên ngoài là hình chữ nhật có chiều dài 96cm, chiều rộng 72cm, phía trong là hình thoi cạnh 60cm.

a) Tính chu vi và diện tích phần khung thép hình chữ nhật. b) Người thợ cơ khí dự định dùng thanh sắt dài 7m để làm ô thoáng theo thiết kế trên. Hỏi vật liệu người đó chuẩn bị có đủ không? (coi như các mối hàn không đáng kể)

Bài 5. (0,5 điểm) Tìm các số tự nhiên n, biết n + 2 chia hết cho 5 - 3n

----- Hết -----

Họ và tên học sinh:…………………………………….. Số báo danh: ……………..

96cm

72cm

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo