
Trang 1/3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
(Đề gồm có 03 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN VÀ PTDTNT TỈNH
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: Sinh học (chuyên) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Khóa thi ngày: 04 - 06/6/2024
Câu 1. (2 điểm)
1.1. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) thuần chủng lai với cây thân thấp, hoa vàng thu được F1 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 lai với cây thân cao, hoa vàng dị hợp thu được F2.
a. Xác định kiểu gen của P, F1 và tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở F2. b. Cho cây thân cao, hoa vàng ở F2 tự thụ phấn, biện luận xác định tỉ lệ kiểu hình ở F3. 1.2. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Xét ở cấp độ cá thể, để xác định được cây hạt vàng thuần chủng hay không thuần chủng người ta có thể dùng các phương pháp nào? Giải thích.
Câu 2. (2,5 điểm)
2.1. Dựa vào cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính, hãy trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người.
2.2. Hình 1 mô tả số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một số dạng thể đột biến được phát sinh từ loài gốc ban đầu là loài thực vật X.
a. Khi cơ thể loài X thực hiện giảm phân bình thường, xác định số lượng nhiễm sắc thể có trong giao tử.
b. Hãy gọi tên của các dạng thể đột biến I, II, III, IV, V. Trình bày cơ chế phát sinh dạng V.
c. Các cặp nhiễm sắc thể (1) (2) (3) của loài X được kí hiệu là AaBbDd, bộ nhiễm sắc thể của dạng IV và dạng V được viết như thế nào?
2.3. Cho các ví dụ sau:
- Ví dụ 1: Cây cẩm tú cầu thay đổi màu hoa theo độ pH đất. - Ví dụ 2: Hiện tượng đột biến làm cho enzim thủy phân tinh bột ở một giống lúa mạch có hoạt tính cao hơn bình thường.
Các ví dụ trên thuộc loại biến dị nào? Phân biệt các loại biến dị đó về khái niệm, khả năng di truyền.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2/3
Câu 3. (2,5 điểm)
3.1. Hình 2 mô tả cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của tế bào nhân thực.
a. Xác định tên gọi của các phân tử (1), (2), (3) và các quá trình (A), (B).
b. Mô tả nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của phân tử (1), quá trình (A) và quá trình (B).
3.2. Mỗi nhận định sau đúng hay sai? Giải thích. a. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì khả năng xảy ra đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
b. Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y. Trong quần thể người, khả năng biểu hiện bệnh ở nam cao hơn nữ.
c. Đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tổng hợp mARN. d. Cơ thể mang đột biến gen lặn luôn biểu hiện ra kiểu hình.
3.3. Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gen mã hóa cho một chuỗi axit amin bao gồm 10 axit amin: 3’... GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA...5’. Khi chuỗi axit amin do đoạn gen này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại axit amin và số lượng của nó được kí hiệu bởi các chữ cái W, X, Y, Z trong bảng dưới đây:
Loại axit amin Số lượng W 1 X 2 Y 3 Z 4 a. Xác định bộ ba mã hóa cho các axit amin X, Y, Z. b. Xác định trình tự axit amin trong chuỗi axit amin được mã hóa bởi đoạn gen trên.
Câu 4. (1,5 điểm)
4.1. Ở người, hoocmôn insulin tham gia điều hòa lượng đường trong máu. Gen mã hóa hoocmôn insulin ở người có thể được chuyển vào vi khuẩn E.coli và tiến hành nuôi cấy để thu được lượng lớn insulin trong thời gian ngắn.
a. Vi khuẩn E.coli có ưu điểm gì để được chọn làm tế bào nhận? b. Trình bày các bước của quy trình chuyển gen mã hóa insulin vào vi khuẩn E.coli.
4.2. Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y. Phả hệ Hình 3 mô tả sự di truyền của bệnh mù màu đỏ - lục trong một gia đình.
a. Xác định kiểu gen của các thành viên trong gia đình ở thế hệ thứ III.
b. Giả sử người con …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.