
Chuyên đề: Một số ph−ơng pháp giải ph−ơng trình nghiệm nguyên Một số ph−ơng pháp giải ph−ơng trình nghiệm nguyên Một số ph−ơng pháp giải ph−ơng trình nghiệm nguyên Một số ph−ơng pháp giải ph−ơng trình nghiệm nguyên
Ng−ời thực hiện Ng−ời thực hiện Ng−ời thực hiện Ng−ời thực hiện: Tạ Văn Đức – THCS Yên Lạc
2
-----------------------------------------------------------
A. Mở đầu
I. Lý do chọn chuyên đề:
Trong ch−ơng trình toán THCS thì ph−ơng trình nghiệm nguyên vẫn luôn là một đề tài hay
và khó đối với học sinh. Các bài toán nghiệm nguyên th−ờng xuyên có mặt tại các kì thi lớn
nhỏ trong n−ớc và ngoài n−ớc.
Tuy nhiên lại không có nhiều tài liệu viết riêng về nội dung này, do vậy để phục vô giảng
dạy của bản thân, đặc biệt là công tác bồi d−ỡng học đội tuyển học sinh giỏi và bồi d−ỡng
học sinh thi vào các tr−ờng chuyên lớp chọn nên tôi ®; viết chuyên đề này.
Trong chuyên đề này tôi chỉ mới đề cập đến vấn đề nghiệm nguyên ( cô thể là các dạng và
ph−ơng pháp giải) chứ không đi sâu vì vốn hiểu biết còn có hạn.
II. Phạm vi và mục đích của chuyên đề: 1. Phạm vi của chuyên đề:
- Áp dụng với đối t−ợng học sinh khá- giỏi các khối 8- 9
2. Mục đích chuyên đề: - Trao đổi với đồng nghiệp và học sinh một số ph−ơng pháp cũng nh− là một số bài
toán giải ph−ơng trình nghiệm nguyên trong ch−ơng trình bồi d−ỡng học sinh khá- giỏi các
lớp 8, 9
- Giúp học sinh biết vận dụng các ph−ơng pháp trên một cách linh hoạt trong việc
giải quyết các bài toán về nghiệm nguyên từ dễ đến khó.
------------------------------------------------------------
Chuyên đề: Một số ph−ơng pháp giải ph−ơng trình nghiệm nguyên Một số ph−ơng pháp giải ph−ơng trình nghiệm nguyên Một số ph−ơng pháp giải ph−ơng trình nghiệm nguyên Một số ph−ơng pháp giải ph−ơng trình nghiệm nguyên
Ng−ời thực hiện Ng−ời thực hiện Ng−ời thực hiện Ng−ời thực hiện: Tạ Văn Đức – THCS Yên Lạc
3
B- Nội dung.
Ph−ơng pháp 1: áp dụng tính chia hết.
Các tính chất thường dùng : – Nếu a ⋮ m và a ± b ⋮ m thì b ⋮ m.
– Nếu a ⋮ b, b ⋮ c thì a ⋮ c.
– Nếu ab⋮ c mà ƯCLN(b , c) = 1 thì a⋮ c.
– Nếu a⋮ m, b⋮ n thì ab⋮ mn.
– Nếu a⋮ b, a⋮ c với ƯCLN(b , c) = 1 thì a⋮ bc.
– Trong m số nguyên liên tiÕp, bao giê cũng tồn tại một số là bội của m.
1. Ph−ơng trình dạng ax + by =c.
ví dụ 1: Giải ph−ơng trình nghiệm nguyên sau: 2x + 25y = 8 (1) Giải: Có thể dễ dàng thấy rằng y chẵn. Đặt y =2t ph−ơng trình (1) trở thành: x + 25t = 4 Từ đó ta có nghiệm của ph−ơng trình.
4 25
2
x t
y t
t Z
= − = ∈ Chú ý: ta còn có cách thứ hai để tìm nghiệm của ph−ơng trình trên. Đó là ph−ơng pháp tìm nghiệm riêng để giải ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn. Ta dựa vào định lý sau: Nếu ph−ơng trình ax + by =c. với (a;b) = 1 có nghiệm là ( x0; y0) thì mọi nghiệm nguyên của ph−ơng trình nhận từ công thức.
0
0
x x bt
y y at
t Z
= + = − ∈ Định lý này chứng minh không khó ( bằng cách thế trực tiếp vào ph−ơng trình) dựa vào định lý này ta chỉ cần tìm một nghiệm riêng của ph−ơng trình ax + by =c. Đối với các ph−ơng trình có hệ số a,b,c nhỏ thì việc tìm nghiệm riêng khá đơn giản xong với ph−ơng trình có các hệ số a,b,c lớn thì không dễ dàng chút nào, do đó ta phải dùng đến thuật toán Ơclít.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.