Quảng cáo
Chuyên đề quan hệ chia hết trên tập hợp số

Chuyên đề quan hệ chia hết trên tập hợp số

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 56 trang được biên soạn bởi tác giả Trịnh Bình giới thiệu phương pháp giải và bài tập các dạng toán về quan hệ chia hết trên tập hợp số, tài liệu phù hợp với học sinh lớp 6 muốn tìm hiểu chuyên sâu và ôn thi học sinh giỏi môn Toán bậc Trung học Cơ sở. Các dạng toán được đề cập trong tài liệu chuyên đề quan hệ chia hết trên tập hợp số: Dạng toán 1 : Chứng minh tích các số nguyên liên tiếp chia hết cho một số cho trước. Đây là dạng toán cơ bản thường gặp khi chúng ta mới bắt đầu học chứng minh các bài toán chia hết. Sử dụng các tính chất cơ bản như: tích hai số nguyên liên tiếp chia hết cho 2, tích của ba số nguyên liên tiếp chia hết cho 6. Chúng ta vận dụng linh hoạt các tích chất cơ bản này để giải các bài toán chứng  minh chia hết về tích các số nguyên liên tiếp. Dạng toán 2 : Phân tích thành nhân tử. Để chứng minh A(x) chia hết cho p ta phân thích A(x) = D(x).p, còn nếu không thể đưa ra phân tích như vậy ta có thể viết p = kq. + Nếu (k;q) = 1, ta chứng minh A(x) chia hết cho k và q. + Nếu (k;q) khác 1, ta viết A(x) = B(x).C(x) rồi chứng minh B(x) chia hết cho k và C(x) chia hết cho q. Dạng toán 3 : Sử dụng phương pháp tách tổng. Để chứng minh A(x) chia hết cho p ta biết đổi A(x) thành tổng các hạng tử rồi chứng minh mỗi hạng tử chia hết cho p. Dạng toán 4 : Sử dụng hằng đẳng thức. [ads] Dạng toán 5 : Sử dụng phương pháp xét số dư. Để chứng minh A(n) chia hết cho p ta xét số n có dạng n = kp + r với r thuộc {0; 1; 2 … p – 1}. Dạng toán 6 : Sử dụng phương pháp phản chứng. Để chứng minh A(x) không chia hết cho n, ta giả sử A(x) chia hết cho n sau đó dùng lập luận để chỉ ra mâu thuẩn để chỉ ra điều giả sử là sai. Dạng toán 7 : Sử dụng phương pháp quy nạp. Để kiểm tra mệnh đề đúng với mọi số tự nhiên n ≥ p ta làm như sau: + Kiểm tra mệnh đề đúng với n = p. + Giả sử mệnh đề đúng mới n = k chứng minh mệnh đề đúng với n = k + 1. Dạng toán 8 : Sử dụng nguyên lý Dirichlet. Áp dụng nguyên lý Dirichle vào bài toán chia hết như sau: “Trong m = kn + 1 số có ít nhất n + 1 số chia hết cho k có cùng số dư”. Dạng toán 9 : Xét đồng dư. Sử dụng định nghĩa và các tính chất của đồng dư thức để giải bài toán chia hết. Dạng toán 10 : Sử dụng tính chất chia hết và áp dụng định lý Fermat nhỏ. Sử dụng tính chất chia hết và áp dụng định lý Fermat nhỏ để giải toán. Dạng toán 11 : Các bài toán quan hệ chia hết với đa thức. Dạng toán 12 : Tìm điều kiện biến để chia hết.

Xem trước nội dung

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

2

CHUYÊN ĐỀ

QUAN HỆ CHIA HẾT TRÊN TẬP HỢP SỐ

Lời nói đầu 1

Phần 1. Một số kiến thức cần nhớ 3

1. Định nghĩa phép chia hết 3

2. Một số tính chất cần nhớ 3

3. Một số dấu hiệu chia hết 3

Phần 2. Các dạng toán thƣờng gặp 4

Dạng 1. Chứng minh tích các số nguyên liên tiếp chia hết cho một số cho trước 4

Dạng 2. Phân tích thành nhân tử 5

Dạng 3. Sử dụng phương ph{p t{ch tổng 6

Dạng 4. Sử dụng hằng đẳng thức 8

Dạng 5. Sử dụng phương ph{p xét số dư 10

Dạng 6. Sử dụng phuong pháp phản chứng 11

Dạng 7. Sử dụng phương ph{p quy nạp 12

Dạng 8. Sử dụng phương ph{p Dirichlet 13

Dạng 9. Sử dụng đồng dư 14

Dạng 10. Sử dụng tính chất chia hết v| định lý Fermat nhỏ 16

Dạng 11. Các bài toán chia hết với đa thức 16

Dạng 12. Tìm giá trị của biến để chia hết 18

Tổng kết phƣơng pháp giải toán 20

Phần 3. Tuyển chọn các bài toán quan hệ chia hết trong các đề thi toán THCS 21

Phần 4. Hƣớng dẫn các bài toán chia hết trong các đề thi toán THCS 28

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

3

I. MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ.

1. Định nghĩa phép chia.

Cho hai số nguyên a v| b trong đó b  0 ta luôn tìm được hai số nguyên q v| r

duy nhất sao cho   a bq r , với   0 r b . Trong đó a l| số bị chia, b l| số chia, q l|

thương, r l| số dư.

Khi a chia cho b thì c{c số dư    r 0;1;2;3;...; b

Nếu  r 0 thì  a bq , khi đó ta nói a chia hết cho b hay b chia hết a. Ký hiệu: a b

hay b a .

Vậy a chia hết cho b khi v| chỉ khi tồn tại số nguyên q sao cho  a bq .

Nếu  r 0 , khi đó ta nói a chia b có số dư l| r.

2. Một số tính chất cần nhớ

Tính chất 1. Mọi số nguyên kh{c 0 luôn chia hết cho chính nó.

Tính chất 2. Số nguyên a chia hết cho số nguyên b v| số nguyên b chia hết cho số

nguyên c thì số nguyên a chia hết cho số nguyên c.

Tính chất 3. Số nguyên a chia hết cho số nguyên b v| ngược lại thì  a b .

Tính chất 4. Nếu a.b m và   b,m 1 thì a m .

Tính chất 5. Nếu hai số nguyên a v| b cùng chia hết cho m thì    a b m .

Tính chất 6. Nếu a chia hết cho m v| n, trong đó   m,n 1 thì a mn .

Tính chất 7. Nếu số nguyên a chia hết cho số nguyên b v| số nguyên c chia hết cho

số nguyên d thì tích ac chia hết cho tích bd.

Tính chất 8. Trong n số nguyên liên tiếp luôn tồn tại một số nguyên chia hết cho n.

Tính chất 9. Nếu   a b 0 với a, b l| c{c số tự nhiên thì     n n a b n N chia hết cho

 a b.

Tính chất 10. Nếu   a b 0 với a, b l| c{c số tự nhiên v| n l| số tự nhiên lẻ thì

 n n a b chia hết cho  a b.

3. Một số dấu hiệu chia hết

Đặt   n n 1 2 1 0 A a a ...a a a , với  n n 1 2 1 0 a ;a ;...;a ;a ;a l| c{c chữ số. Khi đó ta có c{c dấu

hiệu chia hết như sau.

Dấu hiệu chia hết cho 2: Số tự nhiên A chia hết cho 2 khi v| chỉ khi

   0 a 0;2;4;6;8

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

4

Dấu hiệu chia hết cho 5: Số tự nhiên A chia hết cho 5 khi v| chỉ khi    0 a 0;5

Từ đó suy ra A chia hết cho 10 khi v| chỉ khi  0 a 0 .

Dấu hiệu chia hết cho 4 v| 25: Số tự nhiên A chia hết cho 4(hoặc 25) khi v| chỉ khi

1 0 a a chia hết cho 4 (hoặc 25).

Dấu hiệu chia hết cho 8 v| 125: Số tự nhiên A chia hết cho 8(hoặc 125) khi v| chỉ

khi 2 1 0 a a a chia hết cho 8 (hoặc 125).

Dấu hiệu chia hết cho 3 v| 9: Số tự nhiên A chia hết cho 3(hoặc 9) khi v| chỉ khi

tổng c{c chữ số của số A chia hết cho 3(hoặc 9).

Dấu hiệu chia hết cho 11: Số tự nhiên A chia hết cho 11 khi v| chỉ khi hiệu giữa

tổng c{c chữ số ở h|ng lẻ v| tổng c{c chữ số ở h|ng chẵn l| một số chia hết cho 11.

II. CÁC DẠNG TOÁN THƢỜNG GẶP

 Dạng 1: Chứng minh tích các số nguyên liên tiếp chia hết cho một số cho

trƣớc

Cơ sở phƣơng pháp: Đ}y l| dạng to{n cơ bản thường gặp khi chúng ta mới bắt

đầu học chứng minh các bài toán chia hết. Sử dụng các tính chất cơ bản như: tích

hai số nguyên liên tiếp chia hết cho 2, tích của ba số nguyên liên tiếp chia hết cho 6.

Chúng ta vận dụng linh hoạt các tích chất cơ bản n|y để giải các bài toán chứng

minh chia hết về tích các số nguyên liên tiếp.

Thí dụ 1. Chứng minh …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo