Quảng cáo
Chuyên đề số chính phương

Chuyên đề số chính phương

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Số chính phương được định nghĩa là số bằng bình phương của một số nguyên. Cũng như số nguyên tố, thì bài toán về số chính phương cũng là dạng bài thường gặp trong chương trình Toán học lớp 6 – 7, dành cho học sinh giỏi Toán bậc THCS. Nhằm giúp các em có thể tìm hiểu các dạng toán về số chính phương, THCS. giới thiệu đến các em tài liệu chuyên đề số chính phương. Tài liệu gồm 63 trang giới thiệu 04 dạng toán về số chính phương thường gặp, cùng với đó là phương pháp giải, ví dụ mẫu và bài tập vận dụng (có lời giải chi tiết). Khái quát nội dung tài liệu chuyên đề số chính phương: A. Kiến thức cần nhớ 1. Định nghĩa số chính phương. 2. Một số tính chất cần nhớ. B. Các dạng toán thường gặp Dạng 1 : Chứng minh một số là số chính phương, hoặc là tổng nhiều số chính phương. Cơ sở phương pháp: Để chứng minh một số n là số là số chính phương ta thường dựa vào định nghĩa. [ads] Dạng 2 : Chứng minh một số không là số chính phương. Cơ sở phương pháp: Để chứng minh n không là số chính phương, tùy vào từng bài toán ta có thể sử dụng các cách sau: + Phương pháp 1. Chứng minh n không thể viết được dưới dạng một bình phương một số nguyên. + Phương pháp 2. Chứng minh k2 < n < (k + 1)2 với k là số nguyên. + Phương pháp 3. Chứng minh n có tận cùng là 2; 3; 7; 8. + Phương pháp 4. Chứng minh n có dạng 4k + 2; 4k + 3. + Phương pháp 5. Chứng minh n có dạng 3k + 2. + Phương pháp 6. Chứng minh n chia hết cho số nguyên tố p mà không chia hết cho p2. Dạng 3 : Điều kiện để một số là số chính phương. Cơ sở phương pháp: Chúng ta thường sử dụng các phương pháp sau: + Phương pháp 1: Sử dụng định nghĩa. + Phương pháp 2: Sử dụng tính chẵn, lẻ. + Phương pháp 3: Sử dụng tính chất chia hết và chia có dư. + Phương pháp 4: Sử dụng các tính chất. Dạng 4 : Tìm số chính phương. Cơ sở phương pháp: Dựa vào định nghĩa về số chính phương A = k2 với k là số nguyên và các yêu cầu của bài toán để tìm ra số chính phương thỏa bài toán.

Xem trước nội dung

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

1

CHUYÊN ĐỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG

A. KiÕn thøc cÇn nhí

1. Định nghĩa số chính phƣơng.

Số chính phương là số bằng bình phương của một số nguyên.

(tức là nếu n là số chính phương thì:   2   n k k Z )

2. Một số tính chất cần nhớ

1- Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng bằng 0, 1, 4, 5, 6, 9; không thể có chữ tận

cùng bằng 2, 3, 7, 8.

2- Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa các thừa số nguyên tố với số

mũ chẵn.

3- Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 4n hoặc 4n + 1. Không có số chính

phương nào có dạng 4n + 2 hoặc 4n + 3 (n  N).

4- Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 3n hoặc 3n + 1. Không có số chính

phương nào có dạng 3n + 2 ( n  N ).

5- Số chính phương tận cùng bằng 1, 4 hoặc 9 thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn.

Số chính phương tận cùng bằng 5 thì chữ số hàng chục là 2.

Số chính phương tận cùng bằng 6 thì chữ số hàng chục là chữ số lẻ.

6- Số chính phương chia hết cho 2 thì chia hết cho 4.

Số chính phương chia hết cho 3 thì chia hết cho 9

Số chính phương chia hết cho 5 thì chia hết cho 25

Số chính phương chia hết cho 8 thì chia hết cho 16.

7. Mọi số chính phương khi chia cho 5, cho 8 chỉ dư 1, 0, 4.

8. Giữa hai số chính phương liên tiếp không có số chính phương nào.

9. Nếu hai số nguyên liên tiếp có tích là một số chính phương thì một trong hai số đó là số 0.

10. Số các ước của một số chính phương là số lẻ. Ngược lại, một số có số các ước là số lẻ thì

số đó là số chính phương.

11. Nếu n2 < k < (n + 1)2 ( n  Z) thì k không là số chính phương.

12. Nếu hai số tự nhiên a và b nguyên tố cùng nhau có tích là một số chính phương thì mỗi

số a, b cũng là các số chính phương.

13. Nếu a là một số chính phương, a chia hết cho số nguyên tố p thì a chia hết cho 2 p .

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

2

14. Nếu tích hai số a và b là một số chính phương thì các số a và b có dạng

2 2 ; a mp b mq

B. CÁC DẠNG TOÁN THƢỜNG GẶP

 Dạng 1: Chứng minh một số là số chính phƣơng, hoặc là tổng nhiều số chính

phƣơng.

* Cơ sở phƣơng pháp:

Để chứng minh một số n là số là số chính phương ta thường dựa vào định nghĩa,

tức là chứng minh :   2   n k k Z

* Ví dụ minh họa:

Bài toán 1. Cho n là một số tự nhiên. Chứng minh rằng: 1 2 3 1 A n n n n là số

chính phương.

Hướng dẫn giải

Ta có:

2 2 2 2 2 2 2 3 3 2 1 3 2 3 1 3 1 A n n n n n n n n n n

Vì n nên 2 3 1 n n . Vậy A là số chính phương.

Bài toán 2. Cho: 1.2.3 2.3.4 ... 1 2 B k k k với k là số tự nhiên. Chứng minh

rằng 4B + 1 là số chính phương.

Hướng dẫn giải

Ta thấy biểu thức B là tổng của một biểu thức chúng ta nghĩ đến việc phải thu gọn

biểu thức B trước.

Ta có:

1 1 1 2 1 2 3 1 1 2 3 1 1 2 4 4 n n n n n n n n n n n n n n n n

Áp dụng:

1 1.2.3 1.2.3.4 0.1.2.3 4

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

3

1 2.3.4 2.3.4.5 1.2.3.4 4 1 3.4.5 3.4.5.6 2.3.4.5 4 ............................................ 1 1 2 1 2 3 1 1 2 4 k k k k k k k k k k k

Cộng theo vế các đẳng thức trên ta được:

1 1.2.3 2.3.4 ... 1 2 1 2 3 4 4 1 1 2 3 1

B k k k k k k k

B k k k k

Theo ví dụ 1 ta có:

2 2 4 1 3 1 B k k

Vì k nên 2 3 1 k k . Vậy 4 1 B là số chính phương.

Bài toán 3. Chứng minh rằng:

2 11...1 44...4 1

n n C với n là số tự nhiên. Chứng minh rằng

C là số chính phương.

Hướng dẫn giải

Ta có: 11...100...0 11...1 44...4 1

n n n n C

Đặt 11...1

n a  thì 9 99...9

n a  . Do đó 99...9 1 10 9 1 n

n a   

2 2

2

1

.10 4 1 9 1 5 1

9 6 1 3 1

33...34 .

n

n

C a a a a a a

C a a a

C

Vậy C là một số chính phương.

Nhận xét:

Khi biến đổi một số trong đó có nhiều chữ số giống nhau thành một số chính phương ta nên đặt 11...1

n a  và như vậy 99...9 1 10 9 1 n

n a   .

Bài toán 4. Cho

2016 11...1 a  ,

2015 10...05 b  . Chứng minh 1 ab  là số tự nhiên.

Hướng dẫn giải

Cách 1:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo