
CHỦ ĐỀ 10. MẶT CẦU - HÌNH CẦU - KHỐI CẦU
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Mặt cầu
Tập hợp các điểm trong không gian cách điểm O cố định một khoảng R không đổi gọi là mặt cầu có tâm
là O và bán kính bằng R . Kí hiệu: ( ) { } ; . S O R M OM R = =
2. Khối cầu
Mặt cầu ( ) ; S O R cùng với các điểm nằm bên trong nó được gọi là một khối cầu tâm O , bán kính R . Kí
hiệu: ( ) { } ; . B O R M OM R = ≤
Nếu , OA OB là hai bán kính của mặt cầu sao cho , , A O B thẳng hàng thì đoạn thẳng AB gọi là đường
kính của mặt cầu.
Định lí: Cho điểm cố định A, B. Tập hợp các điểm M trong không gian sao
cho 0 90 AMB = là mặt cầu đường kính AB .
• ( ) ; . A S O R OA R ∈ ⇔ =
• 1 1 OA R A < ⇔ nằm trong mặt cầu.
• 2 2 OA R A > ⇔ nằm ngoài mặt cầu.
3. Mặt cầu ngoại tiếp khối đa diện
Định nghĩa: Mặt cầu đi qua mọi đỉnh của một hình đa diện ( ) H được gọi
là mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện ( ) H và khi đó ( ) H được gọi là nội tiếp
mặt cầu đó.
Điều kiện cần và đủ để một hình chóp có mặt cầu ngoại tiếp là đáy của nó
là một đa giác nội tiếp một đường tròn.
Mọi tứ diện đều có mặt cầu ngoại tiếp.
4. Mặt cầu ngoại tiếp khối đa diện
a. Mặt cầu nội tiếp hình chóp là mặt cầu nằm bên trong hình chóp và tiếp xúc với với tất các mặt của hình
chóp.
b. Tâm mặt cầu nội tiếp hình chóp cách đều tất cả các mặt của hình chóp.
5. Vị trí tương đối giữa mặt cầu và mặt phẳng
Cho mặt cầu ( ) ; S O R và mặt phẳng ( ) P , gọi d là khoảng cách từ O đến ( ) P và H là hình chiếu vuông
góc của O trên ( ) P . Khi đó
• Nếu d R < thì mặt phẳng (P) cắt mặt cầu ( ) ; S O R theo giao tuyến là đường tròn nằm trên mặt
phẳng ( ) P có tâm là H và có bán kính 2 2. r R d = −
Khi 0 d = thì mặt phẳng (P) đi qua tâm O của mặt cầu, mặt phẳng đó gọi là mặt phẳng kính; giao
tuyến của mặt phẳng kính với mặt cầu là dường tròn có tâm O và bán kính R, đường tròn đó gọi là đường
tròn lớn của mặt cầu.
• Nếu d R = thì mặt phẳng ( ) P và mặt cầu ( ) ; S O R có một điểm chung duy nhất H.
Khi đó ta nói ( ) P tiếp xúc với ( ) ; S O R tại H và ( ) P gọi là tiếp diện của mặt cầu, H gọi là tiếp diện.
Chú ý. Cho H là một điểm thuộc mặt cầu ( ) ; S O R và mặt phẳng ( ) P qua H . Thế thì ( ) P tiếp xúc với
( ) ( ) ; . S O R OH P ⇔ ⊥
• Nếu d R > thì mặt phẳng ( ) P và mặt cầu ( ) ; S O R không có điểm chung.
6. Vị trí tương đối giữa mặt cầu và đường thẳng
Cho mặt cầu ( ) ; S O R và đường thẳng ∆. Gọi H là hình chiếu vuông góc của O trên ∆ và d OH = là
khoảng cách từ O đến ∆. Khi đó:
• Nếu d R < thì ∆ cắt ( ) ; S O R tại hai điểm , A B và H là trung điểm của AB.
• Nếu d R = thì ∆ và ( ) ; S O R chỉ có một điểm chung H, trong trường hợp này ∆ được gọi là tiếp
tuyến của mặt cầu ( ) ; S O R hay ∆ tiếp xúc với ( ) ; S O R và H là tiếp điểm.
• Nếu d R > thì ∆ và ( ) ; S O R không có điểm chung.
7. Diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu
Gọi R là bán kính của mặt cầu thì
• Diện tích mặt cầu: 2 4 . S R π =
• Thể tích khối cầu: 2 4 . 3 V R π =
8. Một số công thức tính nhanh bán kính đường tròn ngoại tiếp
Tam giác đều cạnh
3 2 a a R → =
Hình vuông cạnh 2 2 a a R → =
Tam giác vuông cạnh huyền 2 b b R → = Hình chữ nhật đường chéo 2 d d R → =
Tam giác vuông cân cạnh
2 2 a a R → =
Định lí hàm sin: 2 sin sin sin a b c R A B C = = =
Tam giác ba cạnh , , ; 4 abc a b c R S → = với ( )( )( ) S p p a p b p c = − − − và . 2 a b c p + + =
II. CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP VỀ MẶT CẦU
Dạng 1: Những bài toán vận dụng mức cơ bản
Ví dụ 1: Tính thể tích khối cầu có diện tích bằng diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh a.
A.
3
6 a π
B.
3 32 3 a π
C.
3 a π
D.
3 4 3 a π
Lời giải
Diện tích xung quanh hình lập phương cạnh a là 2 2 4 4 xq mc S a S a = → =
Suy ra bán kính mặt cầu là
2 2 2 2 4 4 a a R a R R π π π = ⇔ = ⇒ =
Vậy thể tích khối cầu cần tính là
3 2 4 4 . 3 3 a V R π π = = Chọn D.
Ví dụ 2: Cho mặt cầu ( ) ; S O R và mặt phẳng( ) α . Biết khoảng cách từ O đến ( ) α bằng 2 R . Khi đó thiết diện
tạo bởi mặt phẳng ( ) α với ( ) ; S O R là một đường tròn đường …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.