
CHỦ ĐỀ 14: BÀI TOÁN THỰC TẾ HÌNH KHÔNG GIAN
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
II. CÁC DẠNG TOÁN TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Ví dụ 1: Người ta muốn thiết kế một bể cá bằng kính không có nắp
với thể tích 72dm3 và chiều cao là 3dm. Một vách ngắn (cung mặt
kính) ở giữa, chia bể cá thành hai ngăn, với các kích thước a,b (đơn vị
dm) như hình vẽ. Tính a,b để bể cá tốn ít nguyên liệu nhất (tính cả tấm
kính ở giữa), coi bề dày các tấm kính như nhau và không ảnh hưởng
đến thể tích của bể.
A. 24, 24. a b = = B. 3, 8. a b = =
C. 3 2, 4 2. a b = = D. 4, 6. a b = =
Lời giải
Thể tích của bể là 3 72 24. b V ab ab = = ⇒ =
Diện tích của bể cá là 9 6 24 9 6 24 2 9 24 2 54 96 .6 . a S a b ab a b b b a = + + = + + ≥ + = + =
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 24 4. 9a 6 6 ab a b b = = ⇔ = =
Chọn D.
Ví dụ 2: Một bình đựng đầy nước có dạng hình nón (không có đáy). Người ta thả vào đó một khối cầu có
đường kính bằng chiều cao của bình nước và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là ( ) 3 18 . dm π Biết rằng
khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu đã chìm trong nước
(hình dưới đây). Tính thể tích nước còn lại trong bình.
A. ( ) 3 12 . dm π B. ( ) 3 54 . dm π C. ( ) 3 6 . dm π D. ( ) 3 24 . dm π
Lời giải
Gọi bán kính khối cầu là R (dm).
Thể tích nước tràn ra ngoài bằng thể tích của nửa khối cầu
( ) 3 3 4 2.18 27 3 3 R R R dm ⇒ = ⇒ = ⇒ = π π
⇒ Chiều cao của bình nước là: ( ) 2 2.3 6 h R dm = = =
Bán kính đáy của hình nón là IA và 2 2 2 1 1 1 IA SI IH + =
Suy ra 2 12. IA = Vậy thể tích nước còn lại là
2 1 1 18 18 .12.6 18 6 . 3 3 N N V V R h = − = − = − = π π π π π π
Chọn C.
Ví dụ 3: Có một bể hình hộp chữ nhật chứa đầy nước. Người ta cho ba
khối nón giống nhau có thiết diện qua trục là một tam giác vuông cân vào
bể sao cho ba đường tròn đáy của ba khối nón tiếp xúc với nhau, một khối
nón có đường tròn đáy chỉ tiếp xúc với một cạnh của đáy bể và hai khối
nón còn lại có đường tròn đáy tiếp xúc với hai cạnh của đáy bể. Sau đó
người ta đặt lên đỉnh của ba khối nón một khối cầu có bán kính bằng 4 3
lần bán kính đáy của khối nón. Biết khối cầu vừa đủ ngập trong nước và
lượng nước trào ra là ( ) 3 337 . 3 cm π Tính thể tích nước ban đầu ở trong bể.
A. ( ) 3 885,2 . cm ≈ B. ( ) 3 1209,2 . cm ≈ C. ( ) 3 1106,2 . cm ≈ D. ( ) 3 1174,2 . cm ≈
Lời giải
Gọi r là bán kính đáy của hình nón suy ra chiều cao nón là h = r (do thiết diện là tam giác vuông cân).
Chiều dài của khối hộp là b = 4r; bán kính của khối cầu là 4 . 3 R r =
Thể tích nước bị tràn là ( ) 2 3 1 4 337 3. 3 . 3 3 3 r h R r cm + = ⇒ = π π π
Gọi A, B, C là tâm của 3 đáy của khối nón suy ra ΔABC đều cạnh 2 2 3 ABC r r R = =
Chiều rộng khối hộp là ( ) 2 3 2 2 3 2 r a r r = + = +
3 đỉnh nón chạm mặt cầu tại các điểm , , M N P MNP ABC ⇒∆ = ∆
( ) ( ) ( ) 2 2 ; ABC d I MNP R R = − (với I là tâm mặt cầu) do đó ( ) ( ) 2 ; 3 d I MNP r =
Suy ra chiều cao của khối trụ là 2 3r 3 c R r r = + + =
Thể tích nước ban đầu là ( ) ( ) 3 3 12 2 3 1209,2 . abc r cm = + = Chọn B.
Ví dụ 4: Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông
cạnh x (cm), chiều cao h (cm) và thể tích 500 cm3. Tính độ dài cạnh hình vuông x sao cho chiếc hộp làm ra
tốn ít bìa các tông nhất.
A. 5 cm. x = B. 10 cm. x = C. 2 cm. x = D. 3 cm. x =
Lời giải
Theo giả thiết ta có thể tích chiếc hộp là 2 2 500 500 V x h h x = = ⇒ =
Diện tích các mảnh cát tông là ( )
2 2 2000 4 f x x hx x x = + = +
Xét hàm số ( ) ( ) 2 2000 0 x f x x x = + > ta có: ( ) 2 2000 0 0 2 1 f x x x x = ⇔ ′ = = −
Từ đó ta có: ( ) f x nhỏ nhất khi x = 10 cm. Chọn B.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.