Quảng cáo
Hướng dẫn giải các dạng toán đạo hàm

Hướng dẫn giải các dạng toán đạo hàm

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 63 trang, hướng dẫn giải các dạng toán đạo hàm trong chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 5. BÀI 1 . ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM. + Dạng 1.1. Tính đạo hàm của hàm số bằng định nghĩa. + Dạng 1.2. Ý nghĩa của đạo hàm vào một số bài toán. + Dạng 1.3. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số. + Dạng 1.4. Mối quan hệ giữa tính liên tục và đạo hàm của hàm số. BÀI 2 . QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM. + Dạng 2.1. Tính đạo hàm của hàm số chứa đa thức, chứa căn thức. + Dạng 2.2. Một số ứng dụng của đạo hàm. BÀI 3 . ĐẠO HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC. + Dạng 3.1. Tính đạo hàm của các hàm số lượng giác. + Dạng 3.2. Chứng minh đẳng thức hoặc giải phương trình. + Dạng 3.3. Tính giới hạn của hàm số có chứa biểu thức lượng giác. BÀI 4 . ĐẠO HÀM CẤP HAI. + Dạng 4.1. Tính đạo hàm cấp hai – Ý nghĩa của đạo hàm cấp hai. + Dạng 4.2. Chứng minh đẳng thức chứa đạo hàm cấp 2. + Dạng 4.3. Vận dụng đạo hàm cấp hai chứng minh đẳng thức tổ hợp. BÀI 5 . ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 5.

Xem trước nội dung

CHƯƠNG5 ĐẠO HÀM

BÀI 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM

A TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1 ĐẠO HÀM TẠI MỘT ĐIỂM

Định nghĩa 1. Cho hàm sốy = f (x) xác định trên khoảng (a; b) và x0 ∈(a; b). Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn)

lim x→x0 f (x) −f (x0)

x −x0

thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm sốy = f (x) tại điểm x0 và ký hiệu là f ′(x0) (hoặc y′(x0)), tức là

f ′(x0) = lim x→x0 f (x) −f (x0)

x −x0 .

△ ! Đại lượng ∆x = x −x0 được gọi là sốgia của đối sốtại x0. Đại lượng ∆y = f (x) −f (x0) = f (x0 + ∆x) −f (x0) được gọi là sốgia tương ứng của hàm số. Như vậy

y′(x0) = lim ∆x→0 ∆y ∆x.

2 QUAN HỆGIỮA SỰTỒN TẠI CỦA ĐẠO HÀM VÀ TÍNH LIÊN TỤC CỦA HÀM SỐ

Định lí 1. Nếu hàm sốy = f (x) có đạo hàm tại x0 thì nó liên tục tại điểm đó. △ ! a) Định lí 1 tương đương với khẳng định: Nếu y = f (x) gián đoạn tại x0 thì nó không có đạo hàm tại điểm đó.

b) Mệnh đềđảo của Định lí 1 không đúng. Một hàm sốliên tục tại một điểm có thểkhông có đạo hàm tại điểm đó.

3 Ý NGHĨA HÌNH HỌC CỦA ĐẠO HÀM

Định lí 2. Đạo hàm của hàm sốy = f (x) tại điểm x0 là hệsốgóc của tiếp tuyến của đồthịhàm số y = f (x) tại điểm M0(x0; f (x0)).

Định lí 3. Phương trình tiếp tuyến của đồthị(C ) của hàm sốy = f (x) tại điểm M0(x0; f (x0)) là

y −y0 = f ′(x0)(x −x0),

trong đó y0 = f (x0).

4 Ý NGHĨA VẬT LÍ CỦA ĐẠO HÀM

a) v(t) = s′(t) là vận tốc tức thời của chuyển động s = s(t) tại thời điểm t.

b) I(t) = Q′(t) là cường độtức thời của dòng điện Q = Q(t) tại thời điểm t.

465

466 CHƯƠNG 5. ĐẠO HÀM

5 ĐẠO HÀM TRÊN MỘT KHOẢNG

Định nghĩa 2. Hàm sốy = f (x) được gọi là có đạo hàm trên khoảng (a; b) nếu có có đạo hàm tại mọi điểm x trên khoảng đó. Khi đó, ta gọi hàm số

f ′ : (a; b) −→R

x 7−→f ′(x)

là đạo hàm của hàm sốy = f (x) trên khoảng (a; b), ký hiệu là y′ hay f ′(x).

6 ĐẠO HÀM MỘT BÊN

Định nghĩa 3. a) Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn) bên phải

lim x→x+ 0

f (x) −f (x0)

x −x0 ,

ta sẽgọi giới hạn đó là đạo hàm bên phải của hàm sốy = f (x) tại điểm x = x0 và kí hiệu là f ′(x+ 0 ).

b) Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn) bên trái

lim x→x− 0

f (x) −f (x0)

x −x0 ,

ta sẽgọi giới hạn đó là đạo hàm bên trái của hàm sốy = f (x) tại điểm x = x0 và kí hiệu là f ′(x− 0 ). Các đạo hàm bên phải và bên trái được gọi chung là đạo hàm một bên.

Định lí 4. Hàm sốy = f (x) có đạo hàm tại x0 khi và chỉkhi f ′(x+ 0 ), f ′(x− 0 ) tồn tại và bằng nhau. Khi đó, ta có f ′(x+ 0 ) = f ′(x− 0 ) = f ′(x0).

Định nghĩa 4. Hàm sốy = f (x) được gọi là có đạo hàm trên đoạn [a; b] nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có đạo hàm tại mọi x ∈(a; b);

- Có đạo hàm bên phải tại x = a;

- Có đạo hàm bên trái tại x = b.

B CÁC DẠNG TOÁN

{ DẠNG 1.1. Tính đạo hàm của hàm sốbằng định nghĩa

Đểtính đạo hàm của hàm sốy = f (x) tại điểm x0 bằng định nghĩa, ta thực hiện như sau:

Bước 1. Giảsử∆x là sốgia của đối sốtại x0, tính

∆y = f (x0 + ∆x) −f (x0).

Bước 2. Lập tỉsố∆y

∆x.

1. ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM 467

Bước 3. Tìm lim ∆x→0 ∆y ∆x.

VÍ DỤ1. Tính đạo hàm của hàm sốf (x) = 2

x tại điểm x0 = 3.

L Lời giải

Giảsử∆x là sốgia của đối sốtại x0 = 3. Ta có

∆y = f (3 + ∆x) −f (3) = 2 3 + ∆x −2

3 = − 2∆x 3(3 + ∆x);

∆y ∆x = − 2 3(3 + ∆x);

lim ∆x→0 ∆y ∆x = lim ∆x→0 −2 3(3 + ∆x) = −2

9.

Vậy f ′(3) = −2

9. □

VÍ DỤ2. Tính đạo hàm của hàm sốy = −x2 + 3x −2 tại điểm x0 = 2.

L Lời giải

Giảsử∆x là sốgia của đối sốtại x0 = 2. Ta có

∆y = f (2 + ∆x) −f (2) = [−(2 + ∆x)2 + 3(2 + ∆x) −2] −(−22 + 3 · 2 −2) = −∆2x −∆x; ∆y ∆x = −∆x −1;

lim ∆x→0 ∆y ∆x = lim ∆x→0(−∆x −1) = −1.

Vậy y′(2) = −1. □

VÍ DỤ3. Tính đạo hàm của hàm sốf (x) = √x tại điểm x0 = 1.

L Lời giải

Giảsử∆x là sốgia của đối sốtại x0 = 1. Ta có

∆y = f (1 + ∆x) −f (1) = √

1 + ∆x −1;

∆y ∆x = √

1 + ∆x −1

∆x ;

lim ∆x→0 ∆y ∆x = lim ∆x→0

√

1 + ∆x −1

∆x = lim ∆x→0 1 √

1 + ∆x + 1 = 1

2.

Vậy f ′(1) = 1

2. □

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo