Quảng cáo
Hình học Oxy - Tương giao giữa đường thẳng và đường tròn - Nguyễn Thanh Tùng

Hình học Oxy - Tương giao giữa đường thẳng và đường tròn - Nguyễn Thanh Tùng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 12 trang hướng dẫn giải bài toán viết phương trình đường thẳng đi qua giao điểm của 2 đường tròn, từ đó mở rộng ra các bài toán liên quan. Nội dung tài liệu gồm các phần: I. BÀI TOÁN 1. Nội dung Cho đường tròn (C1) và (C2) cắt nhau tại hai điểm A, B. Viết phương trình đường thẳng AB 2. Cách giải chung: Trình bày 2 cách giải: Cách 1. Tìm tọa độ 2 điểm A, B rồi viết phương trình đường thẳng AB. Cách 2. Từ hệ 2 phương trình đường tròn, sử dụng phép trừ 2 phương trình đường tròn một cách hợp lý để suy ra ngày phương trình AB mà không cần tính tọa độ điểm A, B. [ads] Chú ý : + Ở cách giải 2 có một ưu điểm hơn so với cách giải 1 là ta không cần biết tọa độ điểm A B, song hoàn toàn viết được phương trình AB. Trong khi đó ở cách 1 để viết phương trình AB ta cần tìm được cụ thể tọa độ hai điểm A, B. + Cách 1 sẽ phù hợp cho những bài toán cần tìm cụ thể tọa độ giao điểm hai đường tròn tường minh. Còn cách 2 sẽ thích hợp cho những bài toán chứa tham số (ít nhất một trong hai phương trình đường tròn chưa tường minh). + Đường thẳng AB chính là trục đẳng phương của hai đường tròn. 3. Ví dụ gốc II. CÁC VÍ DỤ MỞ RỘNG Gồm 14 ví dụ có lời giải chi tiết

Xem trước nội dung

GV: THANH TÙNG

I. BÀI TOÁN

1. Nội dung

2. Cách giải chung

Cách 1: Tọa độ , A B là nghiệm của hệ 1

1

( )

( )

C A

C B        

Phương trình AB .

Cách 2: Giả sử 2 2 1 1 1 1 ( ) : 0 C x y a x b y c      và 2 2 2 2 2 2 ( ) : 0 C x y a x b y c      Khi đó tọa độ , A B là nghiệm của hệ :

2 2 1 1 1 1 2 1 2 1 2 2 2 2 2 2

0 ( ) ( ) 0 0

x y a x b y c a a x b b y c c x y a x b y c

                     Suy ra phương trình 1 2 1 2 1 2 :( ) ( ) 0 AB a a x b b y c c       Chú ý:

+) Ở cách giải 2 có một ưu điểm hơn so với cách giải 1 là ta không cần biết tọa độ điểm , A B song hoàn toàn viết được phương trình AB . Trong khi đó ở cách 1 để viết phương trình AB ta cần tìm được cụ thể tọa độ hai điểm

, A B . +) Cách 1 sẽ phù hợp cho những bài toán cần tìm cụ thể tọa độ giao điểm hai đường tròn tường minh. Còn cách 2 sẽ thích hợp cho những bài toán chứa tham số (ít nhất một trong hai phương trình đường tròn chưa tường minh). +) Đường thẳng AB chính là trục đẳng phương của hai đường tròn.

3. Ví dụ gốc

Cho hai đường tròn 2 2 1 ( ) : 4 4 17 0 C x y x y      và 2 2 2 ( ) : 8 2 7 0 C x y x y      cắt nhau tại hai điểm , A B . Viết phương trình đường thẳng AB .

Giải: Cách 1: Tọa độ , A B là nghiệm của hệ:

2 2

2 2

4 4 17 0 1; 2 (1;2), (3; 2)

3; 2 (3; 2), (1;2) 8 2 7 0

x y x y x y A B

x y A B x y x y

                             Suy ra phương trình đường thẳng : 2 4 0 AB x y    Cách 2: Tọa độ , A B là nghiệm của hệ:

2 2

2 2 4 4 17 0 12 6 24 0 2 4 0 8 2 7 0

x y x y x y x y x y x y

                     

Vậy phương trình đường thẳng : 2 4 0 AB x y    .

TƯƠNG GIAO ĐƯỜNG TRÒN - ĐƯỜNG THẲNG

Giáo viên: Nguyễn Thanh Tùng

Cho đường tròn 1 ( ) C và 2 ( ) C cắt nhau tại hai điểm , A B . Viết phương trình đường thẳng AB .

GV: THANH TÙNG

II. CÁC VÍ DỤ MỞ RỘNG

Ví dụ 1 (Khối B – 2006). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho đường tròn 2 2 ( ): 2 6 6 0 C x y x y      và điểm ( 3;1) M  . Gọi A và B là các tiếp điểm của các tiếp tuyến kẻ từ M đến ( ) C . Viết phương trình đường thẳng AB .

Giải:

+) Đường tròn ( ) C có tâm (1;3) I và bán kính 2 R IA  

Ta có 2 5 MI  , khi đó: 2 2 20 4 4 MB MA MI IA       +) Suy ra , A B nằm trên đường tròn tâm ( 3;1) M  bán kính bằng 4 , có phương trình:

2 2 2 2 ( 3) ( 1) 16 6 2 6 0 x y x y x y          

+) Khi đó tọa độ , A B là nghiệm của hệ:

2 2

2 2 6 2 6 0 8 4 12 0 2 3 0 2 6 6 0

x y x y x y x y x y x y

                      +) Vậy phương trình đường thẳng AB là: 2 3 0 x y   

Ví dụ 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cân tại A , có trực tâm ( 3;2) H  . Gọi , D E là chân đường cao kẻ từ B và C . Biết rằng điểm A thuộc đường thẳng : 3 3 0 x y     , điểm ( 2;3) F  thuộc đường thẳng DE và 2 HD  . Tìm tọa độ điểm A .

Giải:

(?)

2

B

A

M( 3;1) I(1;3)

2

D E F

H

I

C B

Δ: x 3y 3=0 A(?)

GV: THANH TÙNG

+) Do ABC cân tại A nên 2 HE HD   , suy ra , E D thuộc đường tròn tâm ( 3;2) H  và

bán kính bằng 2 có phương trình: 2 2 2 2 ( 3) ( 2) 4 6 4 9 0 x y x y x y          

+) Gọi I là trung điểm của AH

Gọi 3 2 (3 3; ) ; 2 2 m m A m m I         

2 2 5 16 20 2 m m IH    

Ta có ADHE nội tiếp đường tròn tâm 3 2 ; 2 2 m m I       

bán kính IH nên có phương trình:

2 2 2 2 2 3 2 5 16 20 3 ( 2) 7 9 0 2 2 2 m m m m x y x y mx m y m                            +) Khi đó tọa độ điểm , E D là nghiệm của hệ:

2 2

2 2 6 4 9 0 (6 3 ) ( 2) 7 18 0 3 ( 2) 7 9 0

x y x y m x m y m x y mx m y m

                      

Suy ra phương trình :(6 3 ) ( 2) 7 18 0 ED m x m y m      

+) Do ( 2;3) 2(6 3 ) 3( 2) 7 18 0 0 (3;0) F ED m m m m A            

Vậy (3;0) A .

Ví dụ 3. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có ( 2; 1) A   , trực tâm (2;1) H và 2 5 BC  . Gọi ', ' B C lần lượt là chân đường cao kẻ từ các đỉnh , B C . Lập …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo