
Đố n ngã Oxy
Chủ đề 1: Tam giác
Tài liệu mến tặng các em học sinh chuẩn bị thi THPT Quốc gia 2016. Chúc các em đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp đến.
Huế, ngày 17/05/2016
TRẦN ĐÌNH CƯ GV Chuyên luyện thi THPT Quốc Gia, TP Huế
4
2
2
5 x
y
d C
A
B
M
N
O
Bài giảng Chuyên Đề Luyện Thi THPT Quốc Gia 2016-1017. Thầy Cư – SĐT: 01234332133
CHỦ ĐỀ 1. TAM GIÁC
Bài 1. Cho điểm A 2; 3 , B 3; 2 , ΔABC có diện tích bằng 3
2 ; trọng tâm G của ΔABC thuộc
đường thẳng d :3x y 8 0 . Tìm bán kính đường tròn nội tiếp ΔABC .
Giải
Gọi ΔABC a b 5 2S C a;b , AB : x y 5 0 d C;AB AB 2
a b 8 1 a b 5 3
a b 2 2
Trọng tâm a 5 b 5 G ; d 3a b 4 3 3 3
Từ S 3 1 , 3 C 2;10 r p 2 65 89
Từ S 3 2 , 3 C 1; 1 r p 2 2 5
Bài 2. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC có B 4; 2 , 0 ACB 75 . Đường cao
kẻ từ đỉnh A có phương trình 2x y 0 , D là điểm thuộc cạnh BC sao cho DC 2DB . Tìm tọa độ
điểm A biết 0 ADC 60 và điểm A có hoành độ âm.
Giải
Cách 1.
Phương trình đường thẳng BC qua B 4; 2 và vuông góc với đường cao AH có dạng
BC:x 2y 0
Lại có 10 BH d B;AH 2 5 5
Đặt AH x x 0 . Xét các tam giác vuông ACH và ADH. Ta có:
0 0 0 x x x x x CH , DH DC 3 3 tan75 tan60 tan75
Mặt khác:
0
0
1 1 x 4 5 DC 2DB x 2 2 5 x 2 5 1 3 3 tan75 3 tan75
Gọi 5t A t; 2t AH:2x y 0 AH d A;BC 2 5 5
t 2 A 2; 4 (loaïi)
t 2 A 2;4
Vậy A 2;4 là điểm cần tìm.
Chú ý:
0 0 0 0 0 2 0 150 2tan75 tan75 tan tan150 tan75 2 3 2 1 tan 75
Cách 2. Lấy E đối xứng với C qua AD.
Vì 0 0 0 0 CAD 180 75 60 45
0 0 CAE 90 ;ADC 60 0 0 ADE 60 ;BDE 60
Gọi K là trung điểm của DE. Ta có:
60° 75°
45°
K
E
D H
I
C
A
B
Bài giảng Chuyên Đề Luyện Thi THPT Quốc Gia 2016-1017. Thầy Cư – SĐT: 01234332133
1 1 DK DE DC DB ΔBDK 2 2 là tam giác đều.
Do đó 1 BK DK DE ΔBDE 2 vuông tại B.
Vậy tứ giác ACBE là tứ giác nội tiếp, suy ra 0 ABC AEC 45 hay 0 BAH 45
Do A AH A a; 2a BA a 4;2 2a
Ta có
0 AH 4 2 a 4 2 2 2a 1 cos BA;u cos45 a 2 2 5 a 4 2 2a
Vì A có hoành độ âm nên A 2;4 là điểm cần tìm.
Bài 3. Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn C có phương trình
2 2 x 2 y 3 26 với 8 G 1;3
là trọng tâm tam giác và M 7;2 nằm trên đường thẳng đi qua A
và vuông góc với đường thẳng BC; M A , điểm F 3;2 thuộc đường thẳng BC. Tìm tọa độ các
đỉnh của tam giác ABC, biết rằng B C y y
Giải
Gọi I là tâm của đường tròn C và H là trực tâm ΔABC thì G, H, I thẳng hàng và GH 2GI (tính
chất đường thẳng Euler)
Mà I 2;3 nên
H
H
H H
x 1 2 2 1 x 1 H 1;2 8 8 y 2 y 2 3 3 3
Ta thấy M C và A, H, M thẳng hàng; BC là đường trung trực của HM. Ta có F 3;2 và
HM 8;0 nên BC:x 3 0 . Tọa độ B, C là nghiệm của hệ:
2 2 x 3 0 x 3 y 2;y 8 x 2 y 3 26
HM: y 2 0 và A HM C nên tìm được A 3;2 . Vậy A 3;2 , B 3;8 , C 3; 2
Bài 4. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn
2 2 T : x 1 y 2 25 . Các điểm K 1;1 , H 2;5 lần lượt là chân đường cao hạ từ A, B của
tam giác ABC. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC, biết rằng đỉnh C có hoành độ dương.
Giải
(T) có tâm I 1;2 . Gọi Cx là tiếp tuyến của (T) tại C. Ta có
1 HCx ABC SđAC 1 2
Do 0 AHB AKB 90 nên AHKB là tứ giác nội tiếp
ABC KHC (cùng bù với góc AHK ) (2)
Từ (1) và (2) ta có HCx KHC HK / /Cx
Mà IC Cx IC HK
Do đó IC có vec-tơ pháp tuyến là KH 3;4 , IC có phương trình3x 4y 11 0
Do C là giao của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.