Quảng cáo
Chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Trần Văn Tài

Chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Trần Văn Tài

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 121 trang tóm tắt lý thuyết và tuyển chọn các bài tập trắc nghiệm phương trình đường thẳng và phương trình đường tròn trong chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng (Hình học 10 chương 3), tài liệu được biên soạn bởi thầy Trần Văn Tài, các bài tập có đáp án và lời giải chi tiết. Nội dung tài liệu : A – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG Vấn đề 1. Lập phương trình của đường thẳng Vấn đề 2. Các bài toán dựng tam giác, sự tương giao, khoảng cách và góc 1. Các bài toán dựng tam giác Đó là các bài toán xác định toạ độ các đỉnh hoặc phương trình các cạnh của một tam giác khi biết một số yếu tố của tam giác đó. Để giải loại bài toán này ta thường sử dụng đến các cách dựng tam giác. Ta thường gặp một số loại cơ bản sau đây: + Loại 1. Dựng ΔABC, khi biết các đường thẳng chứa cạnh BC và hai đường cao BB’, CC’ + Loại 2. Dựng ΔABC, khi biết đỉnh A và hai đường thẳng chứa hai đường cao BB’, CC’ + Loại 3. Dựng ΔABC, khi biết đỉnh A, 2 đường thẳng chứa 2 đường trung tuyến BM, CN. + Loại 4. Dựng ΔABC, khi biết hai đường thẳng chứa hai cạnh AB, AC và trung điểm M của cạnh BC 2. Vị trí tương đối – khoảng cách – góc [ads] Vấn đề 3. Một số bài toán cơ bản trong tam giác + Dạng 1. Tìm điểm M’ đối xứng với điểm M qua đường thẳng d . Ax + By + C = 0 + Dạng 2. Lập phương trình đường thẳng d’ đối xứng với đường thẳng d qua đường thẳng Δ + Dạng 3. Lập phương trình đường thẳng d’ đối xứng với đường thẳng d qua điểm I + Dạng 4. Lập phương trình các đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường thẳng B – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN + Nhóm 1. Xác định tâm và bán kính đường tròn + Nhóm 2. Lập phương trình đường tròn + Nhóm 3. Tập hợp điểm (quỹ tích tâm đường tròn) + Nhóm 4. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn + Nhóm 5. Vị trí tương đối của hai đường tròn + Nhóm 6. Tiếp tuyến của đường tròn + Nhóm 7. Xét vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn để giải hệ phương trình – hệ bất phương trình

Xem trước nội dung

TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 10 – CHẤT LƯỢNG BÀI GIẢNG: TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG OXY

ADMIN TRẦN VĂN TÀI – 0977.413.341 - TOÁN HỌC BẮC–TRUNG–NAM 1 | THBTN

1. PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT

Vectơ n 

được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng nếu 0 n   

và có giá vuông góc

với đường thẳng.

Nhận xét:

* Nếu n 

là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng thì   0 kn k  

cũng là một vectơ

pháp tuyến của . 

* Một đường thẳng được xác định nếu biết một điểm của đường thẳng và một vectơ pháp

tuyến của nó.

* Nếu  có vectơ pháp tuyến là   ; n A B  

thì có vectơ chỉ phương là   ; a B A  

Định lí 1: Trong mặt phẳng Oxy , cho đường thẳng đi qua điểm   0 0 ; M x y và nhận vectơ

pháp tuyến   ; n A B  

với , A B không đồng thời bằng 0. Điểm   ; M x y thuộc đường thẳng

khi và chỉ khi:

     0 0 0 4 A x x B y y    

Chú ý:  4 0 Ax By c     trong đó 0 0. C Ax By  

Định lí 2: Trong mặt phẳng tọa độ , Oxy tập hợp các điểm   ; M x y thỏa mãn phương trình:

 0 5 Ax By C   

Với , A B không đồng thời bằng 0 là một đường thẳng ( kí hiệu đường thẳng )

Phương trình dạng  5 với , A B không đồng thời bằng 0, được gọi là phương trình tổng

quát của đường thẳng.

Nhận xét:

 Nếu 0 A  thì  5 0 C By C y B      . Khi đó vuông góc vớiOy tại 0 0; C M B

          

.

PHẦN III: TỌA ĐỘTRONG MẶT PHẲNG OXY

A – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

y

O x

M

TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 10- CHẤT LƯỢNG BÀI GIẢNG: TỌA ĐỘ TRONG MĂT PHẲNG OXY

2 | THBTN – CA SƯU TẦM & BIÊN SOẠN THẦY TÀI: 0977.413.341

 Nếu 0 B  thì  5 0 C Ax C x A      . Khi đó vuông góc vớiOx tại 0 ;0 C M A

          

 Nếu 0 C  thì  5 0 Ax By    . Khi đó đi qua gốc tọa độ.

2. PHƯƠNG TRÌNH THAM SỐ VÀ CHÍNH TẮC

Vectơ a

gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu 0 a 

 

và giá của a

song song hoặc

trùng với.

Nhận xét:

* Nếu a 

là một vectơ chỉ phương của đường thẳng  thì   0 ka k 

cũng là một vectơ chỉ

phương của.

* Một đường thẳng hoàn toàn xác định được nếu biết một điểm của đường thẳng và một

vectơ chỉ phương của nó.

Định lí: Trong mặt phẳngOxy , đường thẳng đi qua điểm   0 0 0 ; M x y và nhận

   2 2 1 2 1 2 ; , 0 a a a a a    

làm véctơ chỉ phương có phương trình

là:    0 1

0 2 : 1 x x ta t y y ta

        

Ta gọi  1 là phương trình tham số của đường thẳng.

Nếu 1a và 2 a trong  1 đều khác 0, bằng cách khử tham số t ở

hai phương trình trên ta có:  0 0

1 2 : 2 x x y y

a a

   

Ta gọi  2 là phương trình chính tắc của đường thẳng .

Nếu 1 0 a  , từ phương trình tham số của ta có:  

0 2 0 0 1 0 2

a

x x t a y y x x a a y y ta

          

,

đặt 2

1

a k a  , ta được   0 0 : 3 y y k x x    

Gọi A là giao điểm của với , Ox Az là tia của ở về phía trên củaOx , gọi  là góc giữa hai

tia Ax vàAz , ta thấy tan k   . Hệ số k cũng chính là hệ số góc của đường thẳng  mà ta

đã biết. Phương trình  3 được gọi là phương trình của đường thẳng theo hệ số góc.

y

x O

M0 ·

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo