Quảng cáo
Phương trình đường thẳng Oxy - Nguyễn Bảo Vương

Phương trình đường thẳng Oxy - Nguyễn Bảo Vương

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 70 trang do thầy Nguyễn Bảo Vương biên soạn trình bày lý thuyết, dạng toán và bài tập tự luận, trắc nghiệm chủ đề phương trình đường thẳng trong chương trình Hình học 10 chương 3 (Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Oxy). Các bài tập có đáp án và hướng dẫn giải. Nội dung tài liệu : A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát của đường thẳng 2. Vectơ chỉ phương và phương trình tham số của đường thẳng 3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng [ads] B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Dạng 1: Viết phương trình tổng quát của đường thẳng Dạng 2: Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng Dạng 3: Xét vị trí tương đối của hai đường Dạng 4. Xác định tọa độ điểm thuộc đường thẳng

Xem trước nội dung

Tài liệu toán 10 năm học 2018

Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 1

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT.

1.PHƯƠNG TRìNH Đường Thẳng

a. Định nghĩa : Cho đường thẳng . Vectơ 0 n   

gọi là vectơ pháp tuyến (VTPT) của 

nếu giá của n 

vuông góc với .

Nhận xét :

- Nếu n 

là VTPT của  thì   0 kn k  

cũng là VTPT của .

b. Phương trình tổng quát của đường thẳng

Cho đường thẳng  đi qua 0 0 0 ( ; ) M x y và có VTPT ( ; ) n a b  

.

Khi đó ( ; ) M x y  0 0 0 0 . 0 ( ) ( ) 0 MM n MM n a x x b y y            

0 0 0 ( ) ax by c c ax by       (1)

(1) gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng .

Chú ý :

- Nếu đường thẳng  : 0 ax by c    thì ( ; ) n a b  

là VTPT của .

c) Các dạng đặc biệt của phương trình tổng quát

•  song song hoặc trùng với trục : 0 Ox by c    •  song song hoặc trùng với trục : 0 Oy ax c    •  đi qua gốc tọa độ : 0 ax by   

•  đi qua hai điểm     ;0 , 0; : 1 x y A a B b a b    với   0 ab 

• Phương trình đường thẳng có hệ số góc k là y kx m   với tan k   ,  là góc hợp bởi tia Mt của  ở phía trên trục Ox và tia Mx

1. Vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát của đường thẳng :

Tài liệu toán 10 năm học 2018

Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 2

a. Định nghĩa vectơ chỉ phương :

Cho đường thẳng . Vectơ 0 u   

gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng 

nếu giá của nó song song hoặc trùng với .

Nhận xét :

- Nếu u 

là VTCP của  thì   0 ku k  

cũng là VTCP của .

- VTPT và VTCP vuông góc với nhau. Do vậy nếu  có VTCP ( ; ) u a b  

thì ( ; ) n b a  

là một VTPT của .

b. Phương trình tham số của đường thẳng :

Cho đường thẳng  đi qua 0 0 0 ( ; ) M x y và ( ; ) u a b  

là VTCP.

Khi đó ( ; ) M x y .

0 0 0 x x at MM tu t R y y bt

           

 

. (1)

Hệ (1) gọi là phương trình tham số của đường thẳng , t gọi là tham số

Nhận xét : Nếu  có phương trình tham số là (1) khi đó 0 0 ( ; ) A A x at y bt   

2. Phương trình chính tắc của đường thẳng.

Cho đường thẳng  đi qua 0 0 0 ( ; ) M x y và ( ; ) u a b  

(với 0, 0 a b   ) là vectơ chỉ

phương thì phương trình 0 0 x x y y a b    được gọi là phương trình chính tắc của

đường thẳng .

2. Vectơ chỉ phương và phương trình tham số của đường thẳng :

Tài liệu toán 10 năm học 2018

Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 3

B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.

Chú ý:

o Đường thẳng  có phương trình tổng quát là 2 2 0, 0 ax by c a b      nhận   ; n a b 

làm

vectơ pháp tuyến.

Cho hai đường thẳng 1 1 1 1 2 2 2 2 : 0; : 0 d a x b y c d a x b y c      

• 1d cắt 2 d khi và chỉ khi

1 1

2 2 0 a b a b 

• 1 2 / / d d khi và chỉ khi

1 1

2 2 0 a b a b  và

1 1

2 2 0 b c b c  , hoặc

1 1

2 2 0 a b a b  và

1 1

2 2 0 c a c a 

• 1 2 d d  khi và chỉ khi

1 1 1 1 1 1

2 2 2 2 2 2 0 a b b c c a a b b c c a   

Chú ý: Với trường hợp 2 2 2 . . 0 a b c  khi đó

+ Nếu 1 2

1 2

a a b b  thì hai đường thẳng cắt nhau.

+ Nếu 1 2 1

1 2 2

a a c b b c   thì hai đường thẳng song song nhau.

+ Nếu 1 2 1

1 2 2

a a c b b c   thì hai đường thẳng trùng nhau.

3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng.

1. Phương pháp giải:

• Để viết phương trình tổng quát của đường thẳng  ta cần xác định - Điểm 0 0 ( ; ) A x y 

- Một vectơ pháp tuyến   ; n a b 

của 

Khi đó phương trình tổng quát của  là     0 0 0 a x x b y y    

DẠNG 1: Viết phương trình tổng quát của đường thẳng.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo