
Tài liệu toán 10 năm học 2018
Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 1
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT.
1.PHƯƠNG TRìNH Đường Thẳng
a. Định nghĩa : Cho đường thẳng . Vectơ 0 n
gọi là vectơ pháp tuyến (VTPT) của
nếu giá của n
vuông góc với .
Nhận xét :
- Nếu n
là VTPT của thì 0 kn k
cũng là VTPT của .
b. Phương trình tổng quát của đường thẳng
Cho đường thẳng đi qua 0 0 0 ( ; ) M x y và có VTPT ( ; ) n a b
.
Khi đó ( ; ) M x y 0 0 0 0 . 0 ( ) ( ) 0 MM n MM n a x x b y y
0 0 0 ( ) ax by c c ax by (1)
(1) gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng .
Chú ý :
- Nếu đường thẳng : 0 ax by c thì ( ; ) n a b
là VTPT của .
c) Các dạng đặc biệt của phương trình tổng quát
• song song hoặc trùng với trục : 0 Ox by c • song song hoặc trùng với trục : 0 Oy ax c • đi qua gốc tọa độ : 0 ax by
• đi qua hai điểm ;0 , 0; : 1 x y A a B b a b với 0 ab
• Phương trình đường thẳng có hệ số góc k là y kx m với tan k , là góc hợp bởi tia Mt của ở phía trên trục Ox và tia Mx
1. Vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát của đường thẳng :
Tài liệu toán 10 năm học 2018
Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 2
a. Định nghĩa vectơ chỉ phương :
Cho đường thẳng . Vectơ 0 u
gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng
nếu giá của nó song song hoặc trùng với .
Nhận xét :
- Nếu u
là VTCP của thì 0 ku k
cũng là VTCP của .
- VTPT và VTCP vuông góc với nhau. Do vậy nếu có VTCP ( ; ) u a b
thì ( ; ) n b a
là một VTPT của .
b. Phương trình tham số của đường thẳng :
Cho đường thẳng đi qua 0 0 0 ( ; ) M x y và ( ; ) u a b
là VTCP.
Khi đó ( ; ) M x y .
0 0 0 x x at MM tu t R y y bt
. (1)
Hệ (1) gọi là phương trình tham số của đường thẳng , t gọi là tham số
Nhận xét : Nếu có phương trình tham số là (1) khi đó 0 0 ( ; ) A A x at y bt
2. Phương trình chính tắc của đường thẳng.
Cho đường thẳng đi qua 0 0 0 ( ; ) M x y và ( ; ) u a b
(với 0, 0 a b ) là vectơ chỉ
phương thì phương trình 0 0 x x y y a b được gọi là phương trình chính tắc của
đường thẳng .
2. Vectơ chỉ phương và phương trình tham số của đường thẳng :
Tài liệu toán 10 năm học 2018
Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 3
B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.
Chú ý:
o Đường thẳng có phương trình tổng quát là 2 2 0, 0 ax by c a b nhận ; n a b
làm
vectơ pháp tuyến.
Cho hai đường thẳng 1 1 1 1 2 2 2 2 : 0; : 0 d a x b y c d a x b y c
• 1d cắt 2 d khi và chỉ khi
1 1
2 2 0 a b a b
• 1 2 / / d d khi và chỉ khi
1 1
2 2 0 a b a b và
1 1
2 2 0 b c b c , hoặc
1 1
2 2 0 a b a b và
1 1
2 2 0 c a c a
• 1 2 d d khi và chỉ khi
1 1 1 1 1 1
2 2 2 2 2 2 0 a b b c c a a b b c c a
Chú ý: Với trường hợp 2 2 2 . . 0 a b c khi đó
+ Nếu 1 2
1 2
a a b b thì hai đường thẳng cắt nhau.
+ Nếu 1 2 1
1 2 2
a a c b b c thì hai đường thẳng song song nhau.
+ Nếu 1 2 1
1 2 2
a a c b b c thì hai đường thẳng trùng nhau.
3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng.
1. Phương pháp giải:
• Để viết phương trình tổng quát của đường thẳng ta cần xác định - Điểm 0 0 ( ; ) A x y
- Một vectơ pháp tuyến ; n a b
của
Khi đó phương trình tổng quát của là 0 0 0 a x x b y y
DẠNG 1: Viết phương trình tổng quát của đường thẳng.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.