Bài 25/33
Vật lí · Lớp 10 · Sách bài tập

1. Bài 28. Động lượng

52 lượt xem

Câu 1

28.1

Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng \(\overrightarrow p \)và vận tốc \(\overrightarrow v \) của một chất điểm.

A. Cùng phương, ngược chiều.            B. Cùng phương, cùng chiều.

C. Vuông góc với nhau.                       D. Hợp với nhau một góc α ≠ 0.

Phương pháp giải:

Nắm được lý thuyết về động lượng.

Lời giải chi tiết:

Động lượng là một véc-tơ có cùng hướng với vận tốc của vật.

Chọn đáp án B.

Câu 2

28.2

Động lượng có đơn vị là

A. N.m/s.               B. kg.m/s.              C. N.m.                 D. N/s.

Phương pháp giải:

Nắm được lý thuyết về động lượng.

Lời giải chi tiết:

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \) là đại lượng được xác định bởi công thức: \(\overrightarrow p  = m\overrightarrow v \).

Do đó, đơn bị động lượng là: kg.m/s.

Chọn đáp án B.

Câu 3

28.3

Một vật nhỏ có khối lượng 1,5 kg trượt nhanh dần đều xuống một đường dốc thẳng, nhẵn. Tại một thời điểm xác định vật có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có động lượng là

A. 15 kg.m/s.         B. 7 kg.m/s.           C. 12 kg. m/s.        D. 21 kg.m/s.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính gia tốc của chuyển động: a = \(\frac{{\Delta v}}{{\Delta t}}\).

Tính vận tốc của vật sau đó 3s: v = v0 + at.

Áp dụng công thức tính động lượng: p = mv.

Lời giải chi tiết:

Ta có gia tốc của chuyển động là: a = \(\frac{{\Delta v}}{{\Delta t}}\)= \(\frac{{7 - 3}}{4}\) = 1 m/s2.

Vận tốc của vật sau 3 s tiếp theo là: v = v0 + at = 7 + 1.3 = 10 m/s.

Động lượng của vật khi đó là: p = m.v = 1,5.10 = 15 kg.m/s.

Chọn đáp án A.

Câu 4

28.4

Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc theo trục toạ độ Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng

A. 9 kg.m/s.           B. 5 kg.m/s.           C. 10 kg.m/s.         D. 4,5 kg.m/s.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính động lượng: p = m.v.

Lời giải chi tiết:

Đổi m = 500 g = 0,5 kg; v = 36 km/h = 10 m/s.

Áp dụng công thức tính động lượng, ta có: p = m.v = 0,5.10 = 5 kg.m/s.

Chọn đáp án B.

Câu 5

28.5

Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không

đổi \(\overrightarrow F \). Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là

A.\(\overrightarrow p  = \overrightarrow F .m\).                B. \(\overrightarrow p  = \overrightarrow F .t\).           C. \(\overrightarrow p  = \frac{{\overrightarrow F }}{m}\).    D. \(\overrightarrow p  = \frac{{\overrightarrow F }}{t}\).

Phương pháp giải:

Định nghĩa về xung lượng.

Lời giải chi tiết:

Khi một lực \(\overrightarrow F \) tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian ngắn ∆t thì tích \(\overrightarrow F \Delta t\) được định nghĩa là xung lượng của lực \(\overrightarrow F \) trong khoảng thời gian ∆t ấy.

Vì vậy, chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi \(\overrightarrow F \). Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là \(\overrightarrow p  = \overrightarrow F .t\)

Chọn đáp án B.

Câu 6

28.6

Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đồi F = 0,1 N. Động lượng của chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là

A. 30 kg.m/s.         B. 3 kg.m/s.           C. 0,3 kg. m/s.       D. 0,03 kg.m/s.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính xung lượng của lực: p = F.t.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng công thức tính xung lượng của lực, ta có:

p = F.t = 0,1.3 = 0,3 N.s = 0,3 kg. m/s.

Vậy động lượng của chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là 0,3 kg. m/s.

Chọn đáp án C.

Câu 7

28.7

So sánh động lượng của xe A và xe B. Biết xe A có khối lượng 1 000 kg và vận tốc 60 km/h; xe B có khối lượng 2 000 kg và vận tốc 30 km/h.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính động lượng: p = m.v.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng công thức tính động lượng, ta có:

Động lượng của xe A là: pA = mA.vA.

Động lượng của xe B là: pB = mP.vB.

Khi đó ta có: \(\frac{{{p_A}}}{{{p_B}}} = \frac{{{m_A}{v_A}}}{{{m_B}{v_B}}} = \frac{{1000.60}}{{2000.30}} = 1\)

è pA = pB. Vậy động lượng của 2 xe bằng nhau.

Câu 8

28.8

Một máy bay có khối lượng 160 000 kg, bay với vận tốc 870 km/h. Tính động lượng của máy bay.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính động lượng: p = m.v.

Lời giải chi tiết:

Đổi v = 870 km/h = \(\frac{{870.1000}}{{3600}}\)≈ 241,7 m/s.

Áp dụng công thức tính động lượng, ta có: p = m.v = 160000.241,7 = 38,7.106 kg.m/s.

Nguồn: lời giải hay