Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

Tài liệu gồm 61 trang, bao gồm tóm tắt lý thuyết, các dạng bài tập và bài tập tự luyện chủ đề quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác môn Toán 7, có đáp số và hướng dẫn giải. BÀI 1 . QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC. Dạng 1. So sánh các cạnh của một tam giác. Phương pháp giải: Để so sánh các cạnh của một tam giác, ta làm như sau: + Bước 1. Xác định tam giác chứa các cạnh theo yêu cầu của đề bài. + Bước 2. Xác định các góc đối diện với các cạnh đó, tính số đo của góc chưa biết (nếu cần). + Bước 3. So sánh các góc đối diện đó. + Bước 4: Kết luận. Dạng 2. So sánh các góc của một tam giác. Phương pháp giải: Để so sánh các góc của một tam giác, ta làm như sau: + Bước 1: Xác định tam giác chứa các góc theo yêu cầu của đề bài. + Bước 2: Xác định các cạnh đối diện với các góc đó, tính các cạnh chưa biết (nếu cần). + Bước 3: So sánh các cạnh đối diện đó. + Bước 4: Kết luận. Dạng 3. So sánh hai góc không trong cùng một tam giác. Phương pháp giải: Để so sánh hai góc không trong cùng một tam giác, ta làm như sau: + Cách 1. Sử dụng cặp góc trung gian (có thể là cặp góc bù hoặc phụ với cặp góc cần so sánh). + Cách 2. Sử dụng góc thứ ba sao cho góc này bằng một trong hai góc cần so sánh và cùng nằm trong một tam giác với góc còn lại. Dạng 4. So sánh hai cạnh không trong cùng một tam giác. Phương pháp giải: Để so sánh hai cạnh không trong cùng một tam giác, ta thường sử dụng một cạnh thứ ba sao cho cạnh này bằng một trong hai cạnh cần so sánh và cùng nằm trong một tam giác với cạnh còn lại. BÀI 2 . QUAN HỆ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN. Dạng 1. Xác định các đường vuông góc, đường xiên. Phương pháp giải: Dựa vào khái niệm đường vuông góc, đường xiên. Dạng 2. So sánh độ dài các đường xiên. Phương pháp giải: Vận dụng định lý quan hệ đường vuông góc và đường xiên. Dạng 3. Toán có nội dung thực tế. Phương pháp: Vận dụng định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác, định lý về đường vuông góc và đường xiên. BÀI 3 . QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC. Dạng 1. Nhận biết ba độ dài có phải là ba cạnh của một tam giác hay không? Phương pháp giải: Để kiểm tra ba độ dài có phải là độ dài ba cạnh của một tam giác hay không, ta chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất có nhỏ hơn tổng hai độ dài còn lại hoặc độ dài nhỏ nhất có lớn hơn hiệu hai độ dài còn lại hay không. Dạng 2. Tìm độ dài một cạnh của một tam giác khi biết độ dài của hai cạnh còn lại. Phương pháp giải: Vận dụng điều kiện của bài toán và bất đẳng thức tam giác để giải. Dạng 3. Tính chu vi của tam giác cân. Phương pháp giải: Vận dụng định nghĩa của tam giác cân (hai cạnh bên bằng nhau) và bất đẳng thức của tam giác để tìm cạnh còn lại, từ đó tính chu vi của tam giác (bằng tổng độ dài ba cạnh của tam giác). Dạng 4. Chứng minh các bất đẳng thức về độ dài. Phương pháp giải: – Sử dụng bất đẳng thức của một tam giác nếu kí hiệu a, b, c là độ dài ba cạnh tuỳ ý của một tam giác thì: b – c < a < b + c. – Sử dụng các phép biến đổi: + Cộng vào cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số. + Cộng từng vế của hai bất đẳng thức cùng chiều. Dạng 5. Bài toán có nội dung thực tế. Phương pháp giải: Vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải. BÀI 4 . SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC. Dạng 1. Tính tỉ số độ dài các đoạn thẳng. Phương pháp giải: Vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. Dạng 2. Chứng minh mối quan hệ giữa các đoạn thẳng. Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về: + Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. + Tam giác bằng nhau. Dạng 3. Chứng minh một điểm là trọng tâm của một tam giác, một điểm nằm trên đường phân giác của một góc. Phương pháp giải: – Để chứng minh một điểm là trọng tâm của một tam giác, ta có thể chứng minh theo một trong hai cách sau đây: + Cách 1. Chứng minh điểm đó là giao điểm của hai đường trung tuyến trong tam giác. + Cách 2. Chứng minh điểm đó thuộc một đường trung tuyến và thoả mãn một trong các tỉ lệ về tính chất ba đường trung tuyến trong tam giác. – Để chứng minh một điểm thuộc đường phân giác của một góc, ta có thể chứng minh theo một trong hai cách sau đây: + Cách 1. Chứng minh đường thẳng chứa điểm đó là đường phân giác của góc. + Cách 2. Chứng minh điểm đó cách đều hai cạnh của góc. Dạng 4. Đường trung tuyến, đường phân giác trong các tam giác đặc biệt. Phương pháp giải: Vận dụng tính chất của tam giác cân, tam giác vuông, tam giác đều và tính chất ba đường trung tuyến trong tam giác để giải bài tập. Dạng 5. Bài toán có nội dung thực tế. Phương pháp giải: Vận dụng tính chất về ba đường trung tuyến, ba đường phân giác của tam giác để giải. BÀI 5 . SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC, BA ĐƯỜNG CAO TRONG MỘT TAM GIÁC. Dạng 1. Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau. Phương pháp giải: Vận dụng tính chất đường trung trực tam giác. Dạng 2. Tính số đo góc. Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về: + Tính chất ba đường trung trực, ba đường cao của tam giác. + Tam giác bằng nhau. + Tam giác đặc biệt. Dạng 3. Bài toán liên quan đến đường trung trực. Phương pháp giải: Vận dụng tính chất đường trung trực của tam giác và tính chất của các tam giác đặc biệt (tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều). Dạng 4. Bài toán liên quan đến đường cao. Phương pháp giải: Vận dụng tính chất đường cao của tam giác và tính chất các tam giác đặc biệt (tam giác cân, tam giác vuông). Dạng 5. Bài toán có nội dung thực tế. Phương pháp giải: Vận dụng tính chất về ba đường trung trực, ba đường cao của tam giác đều giải.

Nguồn: toanmath.com

Đăng nhập để đọc

Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 2)
Nội dung Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 2) Bản PDF - Nội dung bài viết Giới thiệu chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 2) Giới thiệu chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 2) Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 2) là tài liệu học Toán dành cho học sinh lớp 7. Bộ tài liệu gồm 96 trang, bao gồm lý thuyết và các dạng bài tập cơ bản chuyên đề môn Toán lớp 7. Chương VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ Bài 20: Tỉ lệ thức Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch Chương VII: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ VÀ ĐA THỨC MỘT BIẾN Bài 24: Biểu thức đại số Bài 25: Đa thức một biến Bài 26: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến Bài 27: Phép nhân đa thức một biến Bài 28: Phép chia đa thức một biến Chương VIII: LÀM QUEN VỚI BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ Bài 29: Làm quen với biến cố Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố Chương IX: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG MỘT TAM GIÁC Bài 31: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác Bài 32: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Bài 33: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Bài 34: Sự đồng quy của ba trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác Chương X: MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác Đây là tài liệu cung cấp kiến thức cơ bản và nền tảng trong môn Toán cho học sinh lớp 7, giúp họ hiểu rõ hơn về các khái niệm và phương pháp giải các bài tập. Tài liệu được biên soạn một cách cụ thể, dễ hiểu và phù hợp với cấp độ hiểu biết của học sinh.
Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1)
Nội dung Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1) Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1)Chương I. SỐ HỮU TỈChương II. SỐ THỰCChương III. GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONGChương IV. TAM GIÁC BẰNG NHAUChương V. THU THẬP VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU Chuyên đề cơ bản lớp 7 môn Toán Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1) Tài liệu này bao gồm 96 trang, chia thành các chương khác nhau với lý thuyết và bài tập cơ bản về chuyên đề môn Toán lớp 7 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (tập 1). Chương I. SỐ HỮU TỈ Trang đầu tiên bắt đầu với việc giới thiệu về tập hợp các số hữu tỉ, sau đó là các phép toán cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. Một phần khác đề cập đến luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ và quy tắc chuyển vế. Chương II. SỐ THỰC Chương này tập trung vào việc làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn, số vô tỉ và căn bậc hai của số học. Cũng sẽ giới thiệu về tập hợp các số thực. Chương III. GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG Trình bày về các khái niệm góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc, cũng như làm rõ về đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết chúng. Tiên đề Euclid và các tính chất của hai đường thẳng song song cũng được đề cập trong chương này. Chương IV. TAM GIÁC BẰNG NHAU Chương này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tổng các góc trong một tam giác, cũng như làm quen với các trường hợp tam giác bằng nhau và các tính chất của chúng. Đồng thời, cũng sẽ kể đến các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông và tam giác cân. Chương V. THU THẬP VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU Chương cuối cùng sẽ hướng dẫn cách thu thập và phân loại dữ liệu cũng như biểu diễn chúng thông qua biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng. File WORD sẽ giúp quý thầy cô dễ dàng tiếp cận nội dung và sử dụng tài liệu một cách hiệu quả.
Chuyên đề hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác lớp 7 môn Toán
Nội dung Chuyên đề hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác lớp 7 môn Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên Đề Hình Lăng Trụ Đứng Tam Giác và Hình Lăng Trụ Đứng Tứ Giác Lớp 7 Môn ToánPhần I. Tóm Tắt Lí ThuyếtPhần II. Các Dạng BàiPhần III. Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề Hình Lăng Trụ Đứng Tam Giác và Hình Lăng Trụ Đứng Tứ Giác Lớp 7 Môn Toán Tài liệu này bao gồm 34 trang, cung cấp tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề về hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác trong chương trình môn Toán lớp 7. Phần I. Tóm Tắt Lí Thuyết Đây là phần tóm tắt những kiến thức cơ bản về hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác. Học sinh sẽ được hướng dẫn về cách nhận biết các yếu tố của hình lăng trụ đứng, cách tính diện tích và thể tích của chúng. Phần II. Các Dạng Bài Đây là phần chính của tài liệu, bao gồm các bước hướng dẫn học sinh giải các dạng bài tập phổ biến liên quan đến hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác. Dạng 1: Hướng dẫn học sinh nhận biết các yếu tố của hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác bằng cách vẽ hình và quan sát các mặt, cạnh và đỉnh. Học sinh sẽ được hướng dẫn cách vẽ hình lăng trụ đứng bằng cách xác định đáy và vẽ các cạnh bên là các đoạn thẳng song song và bằng nhau. Dạng 2: Hướng dẫn học sinh tính diện tích và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác bằng cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích. Dạng 3: Hướng dẫn học sinh tính diện tích và thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác bằng cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích. Phần III. Bài Tập Tự Luyện Phần này chứa các bài tập tự luyện giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác. Đọc và thực hành nội dung của tài liệu này sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải các bài toán liên quan đến hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác.
Chuyên đề hình hộp chữ nhật và hình lập phương lớp 7 môn Toán
Nội dung Chuyên đề hình hộp chữ nhật và hình lập phương lớp 7 môn Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Bộ tài liệu chuyên đề hình hộp chữ nhật và hình lập phương lớp 7Phần I: Tóm tắt lí thuyếtPhần II: Các dạng bài tậpPhần III: Bài tập tự luyện Bộ tài liệu chuyên đề hình hộp chữ nhật và hình lập phương lớp 7 Bộ tài liệu này bao gồm 27 trang, với phần tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề về hình hộp chữ nhật và hình lập phương trong chương trình môn Toán lớp 7. Phần I: Tóm tắt lí thuyết Phần này giúp học sinh hiểu rõ về các yếu tố cơ bản của hình hộp chữ nhật và hình lập phương, cũng như cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của chúng. Phần II: Các dạng bài tập Đây là phần mà học sinh sẽ thực hành giải các dạng bài tập phổ biến về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bao gồm việc nhận diện hình, xác định yếu tố liên quan, viết và áp dụng các công thức tính diện tích và thể tích. Phần III: Bài tập tự luyện Phần này giúp học sinh tự rèn luyện kỹ năng giải bài tập và làm quen với các dạng bài tập thực tế liên quan đến hình hộp chữ nhật và hình lập phương.